TỔNG QUAN VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Quyết định số 294/QĐ-UB ban hành năm 1977 bởi Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (do Phó Chủ tịch Thường trực Vũ Đình Liệu ký thay Chủ tịch) là một văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống thu phí và lệ phí tạm thời trên địa bàn thành phố trong giai đoạn đầu sau ngày giải phóng. Quyết định này chính thức ban hành hai bộ điều lệ tạm thời nhằm quản lý và khai thác nguồn thu từ tài sản công, bao gồm: Điều lệ tạm thời về thu lệ phí khai thác đất công (gọi tắt là tiền chỗ) và Điều lệ tạm thời về thu lệ phí bến xe, bến ghe, bến tàu, bến đò, gởi xe 2 bánh. Đồng thời, quyết định bãi bỏ tất cả các thể lệ thu phí trước đây trái với hai điều lệ này.
NỘI DUNG CHI TIẾT ĐIỀU LỆ TẠM THỜI VỀ THU LỆ PHÍ KHAI THÁC ĐẤT CÔNG ("TIỀN CHỖ")
1. Tính chất, mục đích và đối tượng thu
- Tính chất: Chợ, đường phố và các bãi đất công được xác định là tài sản chung của nhân dân. Cá nhân, tổ chức được phép khai thác sử dụng vào lợi ích riêng phải nộp một khoản tiền bồi hoàn chi phí xây dựng, bảo dưỡng và phục vụ trong quá trình sử dụng, gọi là "lệ phí khai thác đất công" (tiền chỗ).
- Mục đích: Thu hồi phí tổn xây cất, bảo dưỡng các công trình kiến trúc công cộng; khuyến khích sử dụng tiết kiệm, hợp lý diện tích mặt bằng; hạn chế tình trạng lấn chiếm lòng lề đường gây cản trở giao thông và mất mỹ quan đô thị; hỗ trợ công tác quản lý thị trường và cải tạo xã hội chủ nghĩa.
- Đối tượng thu: Chủ hàng hóa, người làm nghề sửa chữa vặt kinh doanh tại chợ, đường phố, bãi đất công; các hộ gia đình hiện đang lấn chiếm lộ giới; và các hình thức sử dụng đất công có tính chất phô trương khác.
2. Biểu phí chi tiết và phương thức tính toán
- Mức thu trong khu vực chợ (áp dụng cho diện tích dưới 3m2):
- Chợ Bến Thành và Bình Tây: Thu 4 xu/m2/ngày đối với ngành thực phẩm tươi sống, quà bánh chế biến từ lương thực phụ; thu 5 xu/m2/ngày đối với các ngành hàng khác.
- Các chợ khác thuộc quận nội thành: Thu từ 3 đến 3,5 xu/m2/ngày đối với thực phẩm tươi sống; thu từ 3,5 đến 4 xu/m2/ngày đối với ngành hàng khác.
- Các chợ thị trấn thuộc 5 quận ngoại thành: Thu 2,5 xu/m2/ngày đối với thực phẩm tươi sống; thu 3 xu/m2/ngày đối với ngành hàng khác.
- Các chợ nông thôn: Thu đồng loạt 2 xu/m2/ngày (không phân biệt vị trí và loại hàng hóa).
- Khu vực sân chợ: Mức thu bằng 80% mức thu trong lồng chợ.
- Khu vực bán hàng ăn, giải khát có bày bàn ghế: Thu đồng loạt 8 xu/m2/ngày.
- Hệ số lũy tiến diện tích trong chợ: Áp dụng đối với các hộ chiếm diện tích lớn nhằm hạn chế bao chiếm mặt bằng:
- Diện tích dưới 3m2: Hệ số 1,00.
- Diện tích từ 3m2 đến dưới 5m2: Hệ số 1,25.
- Diện tích từ trên 5m2 đến 8m2: Hệ số 1,50.
- Diện tích trên 8m2: Hệ số 2,00.
- Lưu ý: Không áp dụng mức thu lũy tiến đối với quầy hàng của mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã.
- Mức thu ngoài khu vực chợ:
- Kinh doanh trên đường phố chính, công viên, xung quanh bến xe, bến tàu, ga xe lửa: Thu 5 xu/m2/ngày (giảm 25% nếu nằm ngoài các khu vực trọng điểm này).
- Trường hợp có che tăng, che dù, bày bàn ghế, hàng hóa cồng kềnh hoặc làm nghề sửa xe, tủ lạnh, ô tô: Thu 10 xu/m2/ngày.
- Quán hàng được phép xây dựng trên đất công quanh chợ, bến xe, nhà ga: Thu 7 xu/m2/ngày đối với hàng thủ công; thu 10 xu/m2/ngày đối với hoạt động buôn bán khác (giảm 25% nếu xây dựng ở khu vực khác). Chủ quán được miễn nộp tiền thuê đất công và thuế thổ trạch.
- Lệ phí bốc dỡ hàng hóa tại bến bãi, lề đường:
- Thu 20 xu cho mỗi tấn hoặc mỗi m2 hàng hóa.
- Thu 3 xu đối với mỗi bao, giỏ, kiện có dung tích dưới 100 tấc khối.
- Thu đối với gia súc: 5 xu/con heo lớn hoặc dê; 15 xu/con trâu hoặc bò.
- Đối với hàng hóa không thể đo lường bằng đơn vị thông thường: Thu 2 phần ngàn (0,2%) trên giá trị hàng hóa.
- Trường hợp miễn trừ bốc dỡ: Hàng hóa của Nhà nước, xí nghiệp quốc doanh, hợp tác xã bốc thẳng từ xe vào kho; hàng mậu dịch bán lẻ phân phối trực tiếp; tài sản di chuyển chỗ ở hoặc chuyển đi vùng kinh tế mới của nhân dân.
- Lệ phí lấn lộ giới và quảng cáo:
- Choán đất công, lấn lộ giới để chứa hàng hóa, vật liệu, làm ụ ghe, ụ tàu: Thu 10 xu/m2/ngày (quanh chợ, bến bãi) hoặc 5 xu/m2/ngày (khu vực khác).
- Bảng hiệu, quảng cáo đặt trên lề đường hoặc nhô ra lộ giới: Thu 5 xu/ngày cho mỗi bảng.
- Lấn lộ giới để mở rộng nhà ở hoặc làm sân: Thu 3,60đ/m2/năm đối với hộ có kinh doanh; thu 1,80đ/m2/năm đối với hộ không kinh doanh.
3. Chính sách miễn giảm và xử phạt vi phạm
- Miễn giảm: Miễn thu tiền chỗ trong các ngày Tết Âm lịch (30 hoặc 29 tháng Chạp, mùng 1, mùng 2, mùng 3 Tết); miễn thu đối với người bán rong lưu động (bưng gánh, xe đẩy tay bán nông sản); miễn thu tiền lấn lộ giới nhà ở hình thành trước ngày giải phóng đối với người lao động nghèo và nhà do Nhà nước quản lý.
- Xử phạt: Bày bán hàng sai vị trí quy định bị phạt từ 1 đến 3 lần mức lệ phí; hành vi tự ý lấn chiếm đất công, lộ giới để kinh doanh hoặc chứa vật liệu không phép bị phạt từ 3 đến 6 lần mức lệ phí thông thường.
4. Tổ chức quản lý và cơ chế tài chính
- Ban quản lý chợ: Được thành lập tại các chợ quận, thị trấn với thành phần liên ngành gồm đại diện Thương nghiệp (Trưởng ban), An ninh, Tài chính - Thuế, Vệ sinh, Chính quyền sở tại và đại biểu của bạn hàng. Chợ nông thôn do Ủy ban nhân dân xã quản lý.
- Nhiệm vụ của Ban quản lý: Sắp xếp nơi mua bán, quản lý giá cả, giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, tu sửa chợ và thực hiện đốc thu lệ phí.
- Cơ chế tài chính: Toàn bộ số tiền thu lệ phí khai thác đất công phải nộp vào ngân sách thành phố. Kinh phí hoạt động của Ban quản lý chợ (lương nhân viên, hoạt động phí, sửa chữa nhỏ) do cơ quan tài chính cấp phát theo dự toán hàng quý, hàng năm dưới sự giám sát của Phòng Tài chính quận.
NỘI DUNG CHI TIẾT ĐIỀU LỆ TẠM THỜI VỀ THU LỆ PHÍ BẾN BÃI, BẾN ĐÒ VÀ GIỮ XE
1. Tính chất và đối tượng thu
Bến xe, bến ghe, bến đò và bãi giữ xe là tài sản chung phục vụ giao lưu hàng hóa, hành khách. Người sử dụng các công trình này phải nộp lệ phí bến bãi nhằm bù đắp chi phí xây dựng, bảo dưỡng và nâng cao chất lượng phục vụ, đồng thời hỗ trợ công tác quản lý giao thông, trật tự đô thị.
2. Biểu phí phương tiện vận tải bộ và thủy
- Phương tiện vận tải bộ kinh doanh theo tuyến:
- Xe tải trên 4 tấn và xe khách trên 40 chỗ: Thu 1,50đ/ngày/xe.
- Xe tải từ 1,5 đến dưới 4 tấn, xe khách từ 15 đến dưới 40 chỗ: Thu 1,20đ/ngày/xe.
- Xe tải dưới 1,5 tấn, xe khách và xe con dưới 15 chỗ: Thu 0,80đ/ngày/xe (giảm 25% nếu đăng ký hoạt động tại 5 quận ngoại thành hoặc liên quận ngoại thành).
- Xe lam: Thu 50 xu/ngày/xe.
- Xích lô máy, xe gắn máy có thùng chở hàng/khách: Thu 30 xu/ngày/xe (giảm 50% tại ngoại thành).
- Xe ba bánh không động cơ, xe súc vật kéo: Thu 15 xu/ngày/xe (miễn thu tại ngoại thành).
- Chính sách ưu đãi: Phương tiện nộp khoán hàng tháng được giảm 25% và được ghé mọi bến trong thành phố thuộc lộ trình cho phép. Xe đậu chờ khách, nghỉ hoặc sửa chữa tại các khu vực công cộng nộp bằng 50% mức phí thông thường. Miễn thu đối với xe chuyên chở học sinh, công nhân viên chức.
- Phương tiện vận tải thủy (lưu đậu tối đa 5 ngày):
- Sà lan, thuyền không động cơ: Mức thu từ 0,05đ (từ 1 đến 5 tấn) tăng dần lên 2,50đ (trên 300 tấn).
- Tàu, thuyền có động cơ: Mức thu từ 0,50đ (dưới 10 tấn) tăng dần lên 4,50đ (trên 300 tấn).
- Tàu kéo (tính theo ngày): Mức thu từ 0,50đ (dưới 45 CV) tăng dần lên 5,00đ (trên 350 CV).
- Tàu biển và tàu ven biển: Thu 0,035đ/tấn số/ngày đêm.
3. Cước phí qua đò và dịch vụ giữ xe hai bánh
- Cước phí qua đò ngang (áp dụng cho lòng sông dưới 100 mét):
- Hành khách và xe đạp: Thu 2 xu/lượt.
- Xe gắn máy: Thu 4 xu/lượt.
- Xe ba bánh: Thu 10 xu/lượt.
- Hàng hóa khác: Tính theo diện tích chiếm chỗ tương đương với hành khách.
- Lưu ý: Nếu lòng sông rộng trên 100 mét, cứ mỗi 50 đến 100 mét tăng thêm sẽ tính thêm một lần cước cơ bản. Đối với ghe xuồng chèo tay dưới 50 mét tính theo giá đò máy; trên 50 mét cứ mỗi 20 đến 50 mét tăng thêm tính thêm một lần cước. Cán bộ, công nhân viên mua vé tháng được giảm 50%.
- Đối tượng miễn phí đi đò: Nông dân canh tác hai bên bờ sông, học sinh đi học, thương binh, người tàn tật và trẻ em dưới 10 tuổi.
- Dịch vụ giữ xe hai bánh:
- Xe đạp: Thu 4 xu/lượt.
- Xe gắn máy: Thu 10 xu/lượt.
- Trường hợp miễn phí: Giữ xe trong khuôn viên cơ quan, xí nghiệp, trường học phục vụ nội bộ; giữ xe cho đại biểu dự hội nghị.
4. Quản lý hoạt động bến bãi, bến đò và bãi giữ xe
- Ban Quản lý bến: Thành lập tại các bến xe, bến tàu với cơ cấu liên ngành gồm đại diện Sở/Phòng Giao thông vận tải (Trưởng ban), An ninh (Phó ban), Tài chính - Thuế (Phó ban), Vệ sinh, Chính quyền địa phương và Công đoàn vận tải. Ban Quản lý được trích lại một tỷ lệ phần trăm nguồn thu để chi lương, hoạt động phí và bảo dưỡng bến bãi.
- Chính sách nhân sinh đối với người khai thác đò và bãi giữ xe: Ưu tiên giao cho người lao động nghèo, sức khỏe kém, neo đơn, không có nguồn thu nhập ổn định khác do chính quyền phường, xã giới thiệu. Người khai thác phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hành khách và tài sản (mất phải đền), thu đúng giá cước và sử dụng vé thống nhất do Sở Tài chính phát hành. Họ được hưởng một tỷ lệ hoa hồng hợp lý để đảm bảo đời sống và chi phí bảo dưỡng phương tiện, phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Xử phạt vi phạm bến bãi: Phương tiện đậu sai bến hoặc sai tuyến bị phạt từ 1 đến 2 lần mức lệ phí bến. Xe hai bánh để bừa bãi trên đường phố tại khu vực có bãi giữ xe bị phạt 0,20đ đối với xe đạp và 0,50đ đối với xe gắn máy.
HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
Quyết định quy định mốc thời gian áp dụng cụ thể cho từng khoản thu nhằm đảm bảo tính chuyển tiếp nhịp nhàng:
- Các khoản thu về lệ phí bến xe và tiền lấn lộ giới làm nhà ở (Điều 8 của Điều lệ đất công) được áp dụng hồi tố kể từ ngày 01/01/1977.
- Các khoản thu về lệ phí khai thác chợ, đất công, bến ghe, bến tàu, bến đò và giữ xe hai bánh có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành quyết định này năm 1977.
- B bãi bỏ hoàn toàn các khoản thu cũ như hoa chi chợ, khoán đất công, phí quảng cáo, bảng hiệu, bao lơn mái hiên cũ trái với quy định mới. Người nộp các khoản phí theo điều lệ này không phải gánh chịu thêm bất kỳ khoản lệ phí trùng lặp nào khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 294/QĐ-UB | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 4 năm 1977 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ nghị định số 01/NĐ-74 ngày 12-9-1974 của Hội đồng Chánh phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam quy định nhiệm vụ và tổ chức chánh quyền cách mạng ở địa phương ;
- Xét một số khoản “tạp thu” của chế độ cũ đã vận dụng trong Thành phố Hồ Chí Minh từ sau ngày giải phóng không còn thích hợp với tình hình mới của Thành phố ;
- Theo đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài chánh Thành phố Hồ Chí Minh,
QUYẾT ĐỊNH
a/ Điều lệ tạm thời về thu “lệ phí: khai thác đất công, gọi tắt là tiền chỗ.
b/ Điều lệ tạm thời về thu phí bến xe, bến ghe, bếntàu, bến đò, gởi xe 2 bánh.
Điều 2.- Bãi bỏ những thể lệ hiện hành về các khoản thu trên trái với điều lệ tạm thời này.
Điều 3.- Các Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh, Sở Giao thông vận tải, Sở Thương nghiệp, Sở Vệ sinh, Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng, Sở Thuế, Sở Công an và Chủ tịch UBND các quận, huyện chiếu quyết định thi hành.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
VỀ THU LỆ PHÍ KHAI THÁC ĐẤT CÔNG
TÍNH CHẤT, YÊU CẦU, ĐỐI TƯỢNG THU
Điều 1.- Chợ, đường phố và các bãi đất công khác là tài sản chung của nhân dân. Những người được khai thác sử dụng cho lợi ích riêng thì phải nộp một khoản tiền bồi khoản phí tổn xây cất, bảo dưỡng, cho loại kiến trúc đặc biệt này và phí tổn phục vụ trong quá trình sử dụng.
Khoản thu này gọi là “lệ phí khai thác đất công”. Gọi tắt là “tiền chỗ”
Điều 2. - Mục đích, yêu cầu thu :
a/ Tiền chỗ khai thác chợ và đất công của Thành phố, nhằm thu hồi phí tổn xây cất, bảo dưỡng, các công trình kiến trúc, phí tổn phục vụ cải thiện điều kiện mua bán, trao đổi hàng hóa ở các chợ.
b. Khuyến khích sử dụng hợp lý và tiết kiệm diện tích mặt bằng chợ, hạn chế chiếm đường phố, đất công làm nơi tụ tập mua bán, chứa hàng, xây cất nhà cửa, hoặc dùng vào lợi ích riêng khác cho cá nhân một cách vô tổ chức, gây trở ngại cản trở giao thông, kém mỹ quan thành phố.
c/ Hỗ trợ quản lý thị trường, cải tạo xã hội chủ nghĩa.
“Tiền chỗ” thu vào các đối tượng sau đây :
- Chủ hàng hóa và những người làm nghề sửa chữa vặt được phép để hàng, bán hàng, hành nghề trên các chợ, đường phố, bãi đất công.
- Chủ nhà hiện nay đã lấn chiếm lộ igới.
- Các hình thức phô trương có tính chất choán đất công khác.
Điều 4.- Mức thu tiền chỗ ở khu vực chợ cho những bạn hàng và người làm nghề sửa chữa vặt :
a/ Mức thu căn bản ấn định cho mỗi chỗ dưới 3m2 trrong khu vực chợ và những bãi đất được bố trí làm nơi buôn bán coi như chợ :
| CHỢ | MỨC THU TRONG LỒNG CHỢ | |
| Thực phẩm tươi sống, quà bánh chế biến bằng lương thực phụ | Hàng khác ……….. | |
| -Bến Thành, Bình Tây -Các chợ khác thuộc quận nội thành -Các chợ thị trấn 5 quận ngoại thành -Các chợ nông thôn | 4 xu/m2/ngày 3 - 3,5 xu/m2/ngày 2,5 xu/m2/ngày 2 xu/m2/ngày | 5xu/m2/ngày 3,5 – 4xu/m2/ngày 3 xu/m2/ngày 2 xu/m2/ngày |
Mức thu ở sân chợ bằng 80% mức thu trong lồng chợ. Riêng chợ nông thôn thu đồng loạt 2xu/m2 không phân biệt loại hàng và vị trí chỗ bán hàng.
Khu vực bán hàng ăn, giải khát có bày bàn ghế trong chợ, thu đồng loạt 8xu/m2/ngày.
b. Áp dụng mức thu tiền chỗ “lũy tiến” toàn phần cho những bạn hàng chiếm chỗ trên diện tích giới hạn trong khu vực chợ.
- Diện tích dưới 3m2 hệ số lũy tiến: 1,00
- Từ 3m2 đến dưới 5m2 hệ số lũy tiến 1,25
- Từ trên 5 m2 đến 8m2 hệ số lũy tiến: 1,50
- Từ trên 8m2 hệ số lũy tiến: 2,00
c/ Điều này không áp dụng đối với quán hàng, quày hàng của mậu dịch quốc doanh được phép tổ chức bán ngoài khu vực chợ.
Quày hàng của mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã không phải áp dụng mức thu lũy tiến.
Điều 5.- Mức thu tiền chỗ ngoài khu vực chợ :
a/ Chỗ được phép bày bán hàng, hàng nghề thủ công trên đường phố chính, công viên, xung quanh bến xe, bến ghe, bến tàu, ga xe lửa trong thành phố và thị trấn : 5xu/m2/ngày. Chỗ được phép bày bán hàng, hành nghề thủ công ngoài khu vực trên : giảm 25%.
- Nếu có che tăng, che dù, bày bàn ghế, hoặc hàng cồng kềnh, chỗ sửa xe gắn máy, tủ lạnh, ô tô, ... = 10xu/m2/ngày.
b. Những quán hàng được phép xây cất trên đất công bất cứ hình thức nào xung quanh khu vực chợ, bến xe, bến ghe, bến tàu, ga xe lửa, công viên trong Thành phố, thị trấn chủ yếu để bày hàng buôn bán hoặc cùng vào sinh lợi khác :
- Hàng hóa và các nghề thủ công : 7xu/m2/ngày.
- Buôn bán khác: 10xu/m2/ngày.
Những quán hàng được phép xây cất ở khu vực khác, giảm 25%.
Chủ quán không phải nộp tiền thuê đất công và thuế thổ trạch nhà.
c/ Điều này không áp dụng đối với quán hàng, quày hàng của mậu dịch quốc doanh được phép tổ chức ngoài khu vực chợ.
- Mỗi tấn hoặc 1m2 : 20 xu, hoặc
- Mỗi bao, giỏ, kiện và những vật chứa khác có dung tích dưới 100 tấc khối : 3 xu
- Heo lớn, dê : 5xu/con
- Trâu, bò : 15xu/con
Những loại hàng không tính toán được đơn vị thì thu 2 phần ngàn/giá trị hàng hóa.
Hàng hóa vận chuyển trong Thành phố chỉ tính một lần bốc lên hoặc bốc xuống trong 1 ngày.
b/ Điều này không áp dụng :
- Hàng hóa bốc lên bốc xuống ở các bến bải không ảnh hưởng đến lưu thông chung.
- Hàng hóa của Nhà nước, xí nghiệp quốc doanh, hợp tác xã chở bằng xe các loại bốc thằng từ xe vào kho hoặc ngược lại, nếu ở những nơi này không có điều kiện cho phương tện vận tải vào bên trong được.
- Hàng của mậu dịch quốc doanh bán lẻ, hợp tác xã chở đi phân phối trực tiếp cho người tiêu thụ.
- Tài sản của nhân dân di chuyển chỗ ở, hành lý, súc vật của nhân dân đi lại không có tính chất mua bán tạm để ở lề đường rồi chuyển đi.
- Tài sản của nhân dân chuyển đi vùng kinh tế mới được phường cho phép xây dựng ở nơi quy định.
Các kho bãi thuộc tài sản của xí nghiệp quốc doanh : áp dụng theo quy chế của xí nghiệp quốc doanh.
b/ Bảng hiệu, quảng cảo hàng hóa hoặc vật thể có tính chất quảng cáo khác đặt trên lề đường, gắn trên tường nhô ra phía lề đường, hoặc gắn trên bao lơn, mái hiên vượt qua lộ giới và ở trên các bãi đất công khác : 5xu/m2/ngày cho mỗi bảng.
Điều 8.- Lấn lộ giới mở rộng chỗ ở dưới hình thức xây nhà hoặc bao chiếm làm sân nhà :
- Hộ có hoạt động kinh doanh : 3,60đ/m2/năm.
- Hộ không có hoạt động kinh doanh : 1,80đ/m2/năm.
Điều này cũng áp dụng trong các khu cư xá do Nhà nước quản lý có đông người ở, tùy tiện lấn chiếm đất mở rộng khu nhà ở, che mái hiên, hoặc dựng lên chòi trại, nhà phụ khác ngoài diện tích thiết kế ban đầu.
Đối với đất công cho thuê cất nhà hoặc dùng vào việc khác không áp dụng hình thức thu này.
1- Miễn thu ngày 30 (hoặc 29), mùng 1, mùng 2, 3 Tết âm lịch cho điều 4, 5, 6.
2- Miễn thu tiền chỗ bán rong : bưng, gánh bán ngoài khu vực chợ, xe đẩy tay bán thực phẩm tươi sống và nông sản phụ khác lưu động trong các phố và cư xá.
3- Miễn thu lấn lộ giới mở rộng khu vực nhà ở đã có trước ngày giải phóng cho nhân dân lao động nghèo và nhà của Nhà nước quản lý.
Điều 10.- Áp dụng hình thức phạt đối với những người vi phạm sau đây :
1- Bày bán hàng không đúng nơi sắp xếp của Ban Quản lý, phạt từ 1 đến 3 lần/mức thu lệ phí.
- Hàng bày bán hoặc làm nghề thủ công ngoài khu vực quy định : lấn chiếm đất công, lộ giới trữ vật liệu hàng hoá hoặc bất cứ dùng vào mục đích gì không đuợc chánh quyền địa phương cho phép, phạt từ 3 đến 6 lần mức thu.
2- Hàng bày bán hoặc làm nghề thủ công ngoài khu vực quy định : lấn chiếm đất công, lộ giới trữ vật liệu hàng hoá hoặc bất cứ dùng vào mục đích gì không đuợc chánh quyền địa phương cho phép, phạt từ 3 đến 6 lần mức thu.
Điều 11.- Nhằm thực hiện đúng tính chất, yêu cầu, như nói ở điều 1, 2 :
a/ Tất cả bạn hàng buôn bán và làm nghề thủ công thường xuyên trong khu vực chợ phải đăng ký với Ban quản lý chợ xin chỗ ngồi. Mỗi người chỉ được 1 chỗ ngồi và không có quyền chuyển nhượng chỗ ngồi cho người khác.
Những người được đăng ký chỗ ngồi cố định có bày hàng hay không bày hàng vẫn phải nộp lệ phí.
Bạn hàng và người làm thủ công trong chợ phải chấp hành mọi thể lệ kinh doanh của Nhà nước và nội quy của Ban quản lý chợ. Ban quản lý chợ có quyền không đảm bảo chỗ ngồi buôn bán cho những bạn hàng chấp hành không đúng các thể lệ trên.
b/ Những người được phép choán đất công, lấn lộ giới để dùng vào lợi ích riêng cho mình nói ở điều 7, 8 phải khai báo với cơ quan tài chánh và nộp tiền theo quy định.
c/ Thành phần Ban quản lý chợ ở các khu vực chợ, trong Thành phố và thị trấn, với thành phần như sau :
1- Đại diện thương nghiệp quận Trưởng ban, Phó ban
2- Đại diện của an ninh quận
3- Đại dkện tài chánh và thuế vụ quận
4- Đại diện của đội hoặc Sở Vệ sinh
5- Đại diện của chánh quyền sở tại
6- Đại biểu của bạn hàng.
Ban Quản lý chợ do Ủy ban nhân dân quận quyết định với 1 số nhân viên cần thiết để làm những nhiệm vụ nói ở điều 12 dưới đây.
Tùy khoảng cách các chợ gần nhau trong quận, chợ lớn, chợ nhỏ, mỗi Ban quản lý có thể phụ trách 1 hay 2 chợ.
Khu vực chợ có bến xe, bến ghe, có thể sát nhập Ban quản lý chợ và Ban quản lý bến làm 1, bổ sung thành phần cho đủ.
d/ Các chợ ở nông thôn do Ủy ban nhân dân xã cử người quản lý.
Điều 12.- Nhiệm vụ của Ban quản lý chợ :
1- Sắp xếp, tổ chức mua bán, quản lý thị trường, giá cả trong khu vực mình phụ trách.
2- Tổ chức giữ gìn trật tự an ninh trong khu vực chợ.
3- Tổ chức giữ gìn vệ sinh khu vực chợ.
4- Chăm lo tu sửa cải thiện điều kiện mua bán trong chợ.
5- Thu và đốc thu các khoản nói ở điều lệ tạm thời này.
6- Quản lý kinh phí của Ban quản lý chợ theo chế độ chung.
Điều 13.- Phạm vi hoạt động của Ban quản lý chợ bao gồm khu vực chợ và trên các đường phố từ ranh giới giữa phạm vi chợ này đến chợ khác do các Ban quản lý chợ bàn bạc thống nhất.
Điều 14. -Tất cả số tiền thu lệ phí khai thác đất công đều phải nộp vào ngân sách thành phố. Kinh phí hoạt động cho Ban quản lý chợ do cơ quan tài chánh xét cấp theo dự toán hằng quý, hằng năm được duyệt theo các khoản :
1- Lương cho nhân viên của Ban quản lý và nhân viên phục vụ để làm những nhiệm vụ ghi ở điều 12 nói trên,
2- Hoạt động phí,
3- Bảo dưỡng tài sản và sửa chữa nhỏ nhà cửa kiến trúc trong chợ.
Chế độ chi tiêu tài vụ phải được chấp hành theo chế độ quản lý tài chánh thống nhất do Phòng tài chánh quận giám sát.
Kế hoạch sửa chữa các công trình kiến trúc trong khu vực chợ phải được Sở Nhà đất và công trình công cộng thông qua, tùy theo khối lượng sửa chữa mà dự toán nguồn kinh phí thích hợp.
Điều 15. - Các khoản thu ghi ở điều 4, 5, 6, 7 được thi hành kể từ ngày ban hành điều lệ này.
Các khoản thu ghi ở điều 8 được thi hành từ 1-1-1977.
Bãi bỏ các loại thu hiện hành về hoa chi chợ, khoán đất công, lấn lộ giới, quảng cáo, bảng hiệu, bao lơn mái hiên.. trái với điều lệ tạm thời này.
Điều 16.- Những cá nhân hoặc đơn vị có nhiệm vụ thi hành điều lệ tạm thời này không phải nộp khoản tiền có tính chất lệ phí nào khác.
Điều 17.- ở Tài chánh có nhiệm vụ phố hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức hướng dẫn thi hành điều lệ tạm thời này.
VỀ THU LỆ PHÍ BẾN XE, BẾN GHE, BẾN TÀU, BẾN ĐÒ, GỞI XE 2 BÁNH
TÍNH CHẤT, YÊU CẦU, ĐỐI TƯỢNG THU
Điều 1.- Bến xe, bến ghe, bến đò, bãi giữ xe 2 bánh, là tài sản chung - loại kiến trúc đặc biệt phục vụ cho hoạt động giao lưu hàng hóa, hành khách, người đi đường thuận tiện. Những người “khai thác” phải nộp 1 khoản tiền gọi là lệ phí bến - lệ phí bến xe, bến ghe, bến tàu, bến đò, giữ xe 2 bánh, để bồi khoản phí tổn xây dựng, bảo dưỡng và phục vụ cho loại kiến trúc đặc biệt này.
Điều 2.- Mục đích, yêu cầu thu :
a/ Các khoản thu lệ phí trên phải đảm bảo thu hồi phí tổn xây cất, bảo dưỡng sửa chữa các công trình kiến trúc, không ngừng cải thiện điều kiện phục vụ đi lại giao lưu hàng hóa, hành khách.. ở các bến, bãi.
b/ Hỗ trợ quản lý giao thông, quản lý thị trường, góp phần giữ gìn trật tự an ninh và mỹ quan thành phố.
a/ Các chủ phương tiện vận tải bộ, thủy có hoạt động kinh doanh và không hoạt động kinh doanh đã sử dụng khai thác đường giao thông bến bãi trong thành phố.
b/ Hành khách đi đò.
c/ Người gởi xe 2 bánh (xe đạp, xe gắn máy).
Điều 4.- Những phương tiện vận tải dùng vào hoạt động kinh doanh đậu ở các bến, bãi theo tuyến đường được phép hoạt động, người chủ phương tiện vận tải phải nộp lệ phí như sau :
1- Xe 4 bánh có động cơ :
- Xe tải trên 4 tấn và xe khách có trên 40 chỗ ngồi = 1đ50/ngày/xe.
- Xe tải từ 1,5 tấn đến dưới 4 tấn và xe khách từ 15 đến dưới 40 chỗ ngồi = 1đ20/ngày/xe.
- Xe tải dưới 1,5 tấn và xe khách, xe con dưới 15 chỗ ngồi = 0đ80/ngày/xe. Xe đăng ký hoạt động trong 5 quận ngoại thành hoặc liên quận ngoại thành kể cả các quận giáp ranh với tỉnh khác, được giảm 25%.
- Miễn thu các loại xe chuyên dùng chở học sinh và công nhân viên chức đi làm đậu bất cứ nơi nào trên tuyến đường xe chạy cho người lên hoặc xuống.
2- Xe 3 bánh có động cơ :
- Xe lam 50xu/ngày/xe.
- Xích lô máy và xe gắn máy có thùng ở sau dùng chở hàng và chở khách thuê = 30xu/ngày/xe.
- Xe đăng ký hoạt động ở 5 quận ngoại thành, hoặc liên quận ngoại thành = được giảm 50%.
3- Xe 3 bánh không có động cơ, xe súc vật kéo = 15xu/ngày/xe.
Miễn thu xe hoạt động trong 5 quận ngoại thành, hoặc liên quận ngoại thành.
4- Các loại tàu,ghe có hàng hoặc không có hàng cập bến ngoài khu vực thương cảng Khánh Hội và quân cảng, tạm nộp lệ phí theo bảng kèm.
Tàu, ghe cập bến thuộc công trình kiến trúc của xí nghiệp cảng (hạch toán kinh tế) áp dụng theo quy chế của xí nghiệp cảng.
Điều 5.- Các loại xe, ghe, tàu đăng ký nộp khoán hằng tháng sẽ được giảm 25% và được ghé bất cứ bến nào trong Thành phố trên tuyến đường được phép hoạt động.
Xe, ghe, tàu nộp lệ phí theo chuyến, theo ngày, chỉ có giá trị ở bến nộp lệ phí.
Các loại xe 3-4 bánh sau ngày hoạt động, hoặc trong những ngày nằm chờ mối, nghỉ, sửa chữa,.. được phép đậu ở các khu vực : phố chính, công viên, ga xe lửa, bến xe, bến ghe, chợ.. nộp lệ phí tiền chỗ = 50% lệ phí trên. Ở các nơi khác, tùy mức độ ảnh hưởng lưu thông và hoạt động công cộng của nhân dân phải nộp 25% lệ phí bến hoặc miễn.
Điều 6.- Những người được phép khai thác bến đò, được thu cước qua đò như sau :
Bề rộng của lòng sông dưới 100 mét :
- Hành khách = 2xu/lượt/người
- Xe đạp = 2xu/lượt/chiếc
- Xe gắn máy = 4xu/lượt/chiếc
- Xe 3 bánh = 10xu/lượt/chiếc
- Hàng hóa khác = tuỳ diện tích hàng choán chỗ so với diện tích
choán chỗ của hành khách mà tính.
Bề rộng lòng sông trên 100 mét, cứ mỗi chiều dài tăng thêm từ 50 đến 100 mét = tăng thêm 1 lần giá cước cơ bản.
2- Ghe, xuồng chèo tay : bề rộng của lòng soâng dưới 50m tính theo giá đò máy trên.
Bề rộng lòng sông trên 50 mét, cứ mỗi chiều dài tăng thêm từ 20 đến 50 mét = tăng thêm 1 lần giá cước.
3- Công nhân, cán bộ.. đi lại thường xuyên mua vé tháng được giảm 50% giá cước.
Điều 7.- Những người có xe đạp và xe gắn máy gởi ở các bãi giữ xe, 1 lần gởi như sau :
* Xe đạp = 4xu
* Xe gắn máy = 10xu
Điều này không áp dụng cho những trường hợp như sau :
a/ Chỗ giữ xe 2 bánh trong vòng rào cơ quan, xí nghiệp, trường học, đơn vị do cơ quan tổ chức giữ không thu tiền vào người gởi xe.
b/ Chỗ giữ xe cho các đại biểu đến dự hội nghị không lấy tiền.
c/ Chỗ giữ xe cho học sinh, sinh viên do nhà trường tổ chức không lấy tiền, hoặc lấy chỉ đủ trả lương cho người giữ đối với những nơi không có điều kiện cho xe của học sinh để trong khu vực trường.
Điều 8.- Những phương tiện vận tải đăng ký nộp lệ phí khoán hàng tháng được miện thu trong những ngày ngừng hoạt động, do :
1- Phương tiện vận tải vào trung đại tu.
2- Phương tiện vận tải vào sửa chữa vì bị tai nạn.
3- Chủ phương tiện vừa là người lái bị ốm đau, hoặc vì lý do đặc biệt khác, không có người lái thế.
Điều 9.- Miễn thu tiền đò cho :
1- Nông dân hàng ngày phải qua lại làm ăn 2 bên bờ sông.
2- Học sinh trong ngày đi học.
3-Thương binh, người tàn tật, trẻ em dưới 10 tuổi.
Điều 10.- Áp dụng hình thức phạt đối với những người vi phạm sau đây :
a/ Xe, ghe, tàu đậu không đúng bãi quy định, hoặc đậu sai tuyến được phép hoạt động, phạt từ 1 đến 2 lần lệ phí bến phải nộp.
B/ Xe 2 bánh để linh tinh trên đường phố ở khu vực có chỗ gởi xe 2 bánh, phạt 0đ20/xe đạp và 0đ50/xe gắn máy.
Điều 11.- Nhằm thực hiện đúng tính chất, yêu cầu thu như nói ở điều 1, 2 ở các khu vực bến xe, bến ghe, bến tàu, thành lập Ban Quản lý bến với thành phần và nhiệm vụ như sau :
a/ Thành phần Ban Quản lý bến gồm có :
1. Đại diện của Sở hoặc Phòng Giao thông vận tải : Trưởng ban
2. Đại diện của Sở hoặc Phòng An ninh quận : Phó ban
3. Đại diện của Phòng Tài chánh và Phòng thuế quận : Phó ban.
4. Đại diện của đội hoặc Sở Vệ sinh
5. Đại diện của chánh quyền phường sở tại
6. Đại diện của các công đoàn vận tải.
Nếu các bến cùng khu vực với chợ, thì phối hợp 2 Ban Quản lý làm một và bổ sung thành phần cho đủ.
Ban Quản lý bến do Ủy ban nhân dân quận quyết định với 1 số nhân viên cần thiết để đảm bảo nhiệm vụ theo điểm b dưới đây.
b/ Nhiệm vụ của Ban Quản lý bến :
1. Tổ chức điều hành các phương tiện vận tải ra vào bến và kiểm tra lộ trình. Quản lý giá cước vận chuyển và bốc xếp tại bến.
2. Quản lý thị trường tại bến, ngăn chặn các phương tiện vận tải chở hàng trái phép.
3. Tổ chức giữ gìn trật tự an ninh trong bến.
4. Tổ chức giữ gìn vệ sinh trong bến.
5. Chăm lo tu sửa cải thiện điều kiện phục vụ hành khách đi lại ở bến.
6. Kiểm tra thuế vụ, lệ phí bến.
7. Kế toán thu chi quản lý bến.
c. Phạm vi hoạt động của các Ban Quản lý bến là trong khu vực bến và các đường phố kế cận. Đối với đường sông là khu vực hoạt động giữa Ban Quản lý bến này với bến khác,.
Điều 12.- Kinh phí hoạt động cho các Ban Quản lý bến : số thu được về lệ phí bến sẽ trích lại cho các Ban Quản lý bến 1 tỷ lệ phần trăm thích hợp để chi các khoản sau đây :
1- Lương cho nhân viên trong Ban quản lý và các nhân viên phục vụ bến để làm những nhiệm vụ nói ở điều 11/b trên đây,
2- Hoạt động phí,
3- Bảo dưỡng tài sản và sửa chữa nhỏ nhà cửa kiến trúc trong khu vực bến.
Ban quản lý bến có thể có phương tiện hoạt động trên sông.
Chế độ chi tiêu tài vụ phải được chấp hành theo chế độ quản lý tài chánh thống nhất do Phòng tài chánh quận giám sát.
Kế hoạch tu bổ, sửa chữa bến phải thông qua Sở Giao thông vận tải hoặc Phòng Giao thông vận tải theo sự phân cấp quản lý của Sở Giao thông vận tải.
Điều 13.- Ngoài các bến đò do Nhà nước tổ chức khai thác áp dụng theo chế độ hạch toán kinh tế, người khai thác bến đò phải do chánh quyền phường hoặc xã giới thiệu là người không có nguồn thu nhập chính nào khác, có đủ sức khoẻ đảm bảo an toàn việc đi lại của nhân dân và được Ủy ban nhân dân quận quyế định theo đề nghị của : Phòng Giao thông vận tải, Phòng Tài chánh, Phòng An ninh quận.
Phòng Giao thông vận tải, Tài chánh, An ninh quận nghiên cứu những địa điểm bố trí đò cho thuận tiện nhân dân đi lại.
Điều 14.- Người khai thác bến đò phải đảm bảo những điều kiện sau đây :
1- Phương tiện đưa đò phải chắc chắn, phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hành khách và hành lý.
2- Đảm bảo giờ giấc và số chuyến qua lại trên sông theo tập quán qua lại của hành khách. Phục vụ vô điều kiện trongnhững trường hợp khẩn cấp bất cứ giờ nào.
3- Đảm bảo thu đúng giá cước.
4- Vì điều kiện nào đó không tiếp tục hành nghề được, phải báo trước cho chánh quyền địa phương. Khi có người khác thay thế mới được nghỉ.
5- Khi bắt buộc phải nghỉ, người đưa đò phải giao lại phương tiện (nếu là phưong tiện của Nhà nước) đuợc tu sửa chắc chắn. Chánh quyền có thể mua lại hoặc trưng dụng 1 thời gian có trả phí tổn (nếu là phương tiện tư nhân) để cho ngưòi khác tiếp tục đưa đón khách.
Điều 15.- Việc thu cước đò phải theo vé phát hành thống nhất của Sở Tài chánh.
Tùy theo mỗi bến, Phòng Tài chánh, Phòng Giao thông, Phòng An ninh quận quy định số lượng người cần thiết để đảm bảo giờ giấc và đưa đón an toàn hành khách. Kết quả thu tiền đò, người khai thác đò được trích tỷ lệ hoa hồng cần thiết để đảm bảo đời sống hợp lý và chi phí cho bảo dưỡng sửa chữa đò.
Điều 16.- Người khai thác bãi giữ xe 2 bánh, phải được chánh quyền phường, xã giới thiệu là nhân dân lao động, kém sức khoẻ, neo đơn, không có nguồn thu nhập chính nào khác và được Ủy ban nhân dân quận quyết định theo đề nghị của Phòng Tài chánh, Phòng Giao thông vận tải và Phòng An ninh quận.
Phòng Tài chánh, Giao thông, An ninh quận nghiên cứu bố trí những địa điểm giữ xe 2 bánh trong quận cho thuận tiện người gởi, hạn chế đến mức thấp nhất xe để linh tinh trên đường phố vì thiếu chỗ giữ xe.
Điều 17.- Ngưòi khai thác chỗ giữ xe 2 bánh phải đảm bảo những điều kiện sau đây :
1- Phải có thái độ phục vụ tốt, đảm bảo giờ giấc giữ xe theo tập quán của nhân dân thường đi lại gởi xe.
2- Đảm bảo thu đúng giá cước.
3- Đảm bảo an toàn tài sản người gởi. Mất phải đền.
Điều 18.- Thu tiền gởi xe 2 bánh phải theo vé thống nhất do Sở Tài chánh phát hành.
Tùy mỗi bãi giữ xe, Phòng Tài chánh, Phòng Giao thông vận tải, Phòng An ninn quận quy định số lượng người cần thiết để đảm bảo giờ giấc giữ xe và an toàn tài sản cho người gởi.
Cơ quan quản lý được trích 1 tỷ lệ hoa hồng cần thiế để đảm bảo đời sống hợp lý cho người giữ xe và bảo hiểm giữ gìn an toàn tài sản cho người gởi, số còn lại được nộp vào ngân sách Thành phố.
Điều 19.- Các khoản thu trong Điều lệ này được thi hành :
1- Lệ phí bến xe được thi hành từ 1-1-1977 nộp theo chế độ 3 tháng 1 lần.
2- Lệ phí bến ghe, bến tàu, bến đò, chỗ giữ xe 2 bán được thi hành từ ngày ban hành điều lệ này.
Điều 20.- Bãi bỏ chế độ thu lệ phí bến xe, bến ghe, bến tàu, bến đò, chỗ giữ xe 2 bánh đang thi hành trái với Điều lệ này.
Những người có nhiệm vụ nộp các khoản lệ phí trên, không phải nộp khoản tiền có tính chất “lệ phí” nào khác.
Điều 21.- Sở Tài chánh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức hướng dẫn thi hành điều lệ này.
BẢNG GIÁ BIỂU LỆ PHÍ TÀU THUYỀN ĐẬU BẾN
| Loại phương tiện | TRỌNG TẢI | Giá biểu | Thời gian luu đậu | GHI CHÚ |
| - Sà lan, thuyền không có động cơ
-Tàu, thuyền có động cơ
| 1 tấn đến 5 tấn Trên 5 tấn đến 10 tấn Trên 10 tấn đến 20 tấn Trên 20 tấn đến 30 tấn Trên 30 tấn đến 50 tấn Trên 50 tấn đến 70 tấn Trên 70 tấn đến 100 tấn Trên 100 tấn đến 150 tấn Trên 150 tấn đến 200 tấn Trên 200 tấn đến 250 tấn Trên 250 tấn đến 300 tấn Trên 300 tấn
Dưới 10 tấn Trên 10 tấn đến 20 tấn Trên 20 tấn đến 30 tấn Trên 30 tấn đến 50 tấn Trên 50 tấn đến 100 tấn Trên 100 tấn đến 150 tấn Trên 150 tấn đến 200 tấn Trên 200 tấn đến 250 tấn | 0đ05 0,10 0,20 0,30 0,50 0,70 1,00 1,25 1,50 1,75 2,00 2,50
0,50 0,90 1,20 1,60 2,10 2,60 3,10 3,60 | 5 ngày 5 ngày 5 ngày 5 ngày 5 ngày 5 ngày 5 ngày 5 ngày 5 ngày 5 ngày 5 ngày 5 ngày
5 ngày 5 ngày 5 ngày 5 ngày 5 ngày 5 ngày 5 ngày 5 ngày |
|
|
| Trên 250 tấn đến 350 tấn Trên 300 tấn | 4,10 4,50 | 5 ngày 5 ngày |
|
| - Tàu kéo
| Tàu dưới 45 CV Trên 45 CV đến 75 CV Trên 75 CV đến 100 CV Trên 100 CV đến 125 CV Trên 125 CV đến 150 CV Trên 150 CV đến 200 CV Trên 200 CV đến 250 CV Trên 250 CV đến 300 CV Trên 300 CV đến 350 CV Trên 350 CV
| 0,50 1,00 1,50 2,00 2,50 3,00 3,50 4,00 4,50 5,00
| Tính cho một ngày Tính cho một ngày Tính cho một ngày Tính cho một ngày Tính cho một ngày Tính cho một ngày Tính cho một ngày Tính cho một ngày Tính cho một ngày Tính cho một ngày | Đậu không quá 5 ngày Đậu không quá 5 ngày Đậu không quá 5 ngày Đậu không quá 5 ngày Đậu không quá 5 ngày Đậu không quá 5 ngày Đậu không quá 5 ngày Đậu không quá 5 ngày Đậu không quá 5 ngày Đậu không quá 5 ngày |
| - Tàu biển và ven biển |
| 0đ035/đôn số | Ngày đêm |
|
Quyết định 294/QĐ-UB năm 1977 về việc thu phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 294/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/04/1977
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Vũ Đình Liệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/1977
- Ngày hết hiệu lực: 14/12/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
