Quyết định số 293/TTg do Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt ban hành năm 1996 về việc phê duyệt đầu tư dự án Nhà máy thủy điện Đại Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc xây dựng một công trình thủy điện lớn, kết hợp đa mục tiêu giữa cung cấp năng lượng cho hệ thống điện quốc gia và điều tiết nguồn nước phục vụ phát triển nông nghiệp cho khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, trực tiếp là tỉnh Bình Thuận.
Dự án có phạm vi triển khai liên tỉnh, tác động trực tiếp đến quy hoạch phát triển kinh tế, an sinh xã hội và môi trường của hai tỉnh Lâm Đồng và Bình Thuận. Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm Tổng công ty Điện lực Việt Nam (với vai trò chủ đầu tư), các Bộ, ngành trung ương có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận.
Thông tin chi tiết và quy mô kỹ thuật của dự án
- Tên công trình: Nhà máy thủy điện Đại Ninh.
- Nhiệm vụ chiến lược: Bổ sung nguồn điện năng lớn cho hệ thống điện quốc gia và tạo nguồn nước tưới tiêu ổn định phục vụ sản xuất nông nghiệp cho tỉnh Bình Thuận.
- Địa điểm xây dựng: Công trình đầu mối được xây dựng tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng; nhà máy thủy điện được xây dựng tại huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.
- Thông số kỹ thuật của Hồ chứa nước Đa Nhim: Mực nước dâng bình thường là 880m; mực nước chết là 860m; dung tích toàn bộ đạt 93 triệu m3; dung tích hữu ích đạt 67 triệu m3; dung tích chết là 26 triệu m3.
- Thông số kỹ thuật của Hồ chứa nước Đa Queon: Mực nước dâng bình thường là 880m; mực nước chết là 860m; dung tích toàn bộ đạt 227 triệu m3; dung tích hữu ích đạt 185 triệu m3; dung tích chết là 42 triệu m3.
- Diện tích mặt hồ: Tổng diện tích mặt hồ ứng với mực nước dâng bình thường của cả hai hồ là 18,87 km2.
- Quy mô nhà máy điện: Thiết kế theo kiểu hở, công suất lắp đặt đạt 300MW với cấu hình gồm 2 tổ máy.
- Sản lượng điện năng: Điện lượng trung bình nhiều năm đạt 1,218 tỷ kWh; điện lượng bảo đảm với tần suất P = 90% đạt 875 triệu kWh.
- Các hạng mục công trình chính: Đập chính tại tuyến Đại Ninh, các đập phụ, đập tràn, cửa lấy nước, đường hầm dẫn nước, đường ống áp lực, kênh dẫn ra, công trình chuyển nước liên hồ, trạm phân phối điện ngoài trời, hệ thống đường giao thông nội bộ, thông tin liên lạc và nhà quản lý vận hành.
- Các hạng mục ngoài hàng rào: Đường dây và trạm biến áp 110 - 220 KV đồng bộ đấu nối nhà máy vào lưới điện quốc gia; khu nhà ở cho cán bộ, công nhân vận hành được xây dựng theo quy hoạch địa phương.
Nguồn vốn đầu tư và phương án tài chính
- Tổng mức đầu tư: Dự toán kinh phí là 4.852,562 tỷ đồng (tương đương khoảng 441,142 triệu USD tại thời điểm ban hành), mức vốn này đã bao gồm chi phí cho các công trình ngoài hàng rào, tính toán trượt giá và chi phí dự phòng.
- Phương án huy động vốn thứ nhất: Ưu tiên sử dụng nguồn vốn vay từ Ngân hàng Thế giới (WB) và các nguồn tín dụng quốc tế khác để triển khai xây dựng.
- Phương án huy động vốn thứ hai: Trong trường hợp nguồn vốn vay không đáp ứng đủ nhu cầu, chủ đầu tư được phép liên doanh phần vốn còn thiếu với các đối tác khác, nhưng phải bảo đảm giữ nguyên quy mô và các thông số kỹ thuật cốt lõi của công trình.
Tiến độ thực hiện dự án
- Khởi công: Dự kiến bắt đầu xây dựng vào đầu năm 1998.
- Phát điện tổ máy số 1: Mục tiêu hoàn thành và phát điện vào tháng 6 năm 2003.
- Phát điện tổ máy số 2: Mục tiêu hoàn thành vào đầu năm 2004.
- Hoàn thành toàn bộ công trình: Nghiệm thu và đưa vào vận hành toàn bộ dự án trong 6 tháng đầu năm 2004.
Phân công trách nhiệm và tổ chức thực hiện
- Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN): Chịu trách nhiệm toàn diện với vai trò chủ đầu tư. Khi lập thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, EVN phải tiếp thu nghiêm túc các ý kiến của Hội đồng thẩm định Nhà nước tại Công văn số 17/HĐTĐ ngày 22/4/1996. Đồng thời, EVN có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với UBND hai tỉnh Lâm Đồng và Bình Thuận để xây dựng phương án tái định cư chi tiết cho người dân trong vùng lòng hồ Đa Nhim và Đa Queon.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị EVN: Được giao thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật của dự án và có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện lên Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: Chịu trách nhiệm phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của công trình và báo cáo kết quả trực tiếp lên Thủ tướng Chính phủ.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận: Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng EVN để xây dựng phương án khai thác, sử dụng tối ưu nguồn nước xả sau nhà máy phục vụ tưới tiêu nông nghiệp.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh Lâm Đồng và Bình Thuận: Chịu trách nhiệm thực hiện công tác di dân, giải phóng mặt bằng, chăm lo đời sống, ổn định định cư lâu dài và hỗ trợ đồng bào vùng dự án phát triển sản xuất ổn định cuộc sống.
- Bộ Tài chính: Chủ trì xem xét các đề xuất của EVN về việc miễn, giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức đối với dự án để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với EVN trong việc tìm kiếm đối tác, đàm phán nguồn vốn vay và thực hiện các thủ tục bảo lãnh vốn vay theo yêu cầu của các nhà tài trợ quốc tế.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung được phân công tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 293/TTg | Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 1996 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN ĐẠI NINH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ (văn bản số 177/CP, ngày 20 tháng 10 năm 1994);
Xét đề nghị của Tổng công ty Điện lực Việt Nam xin phê duyệt Báo cáo khả thi dự án thuỷ điện Đại Ninh (công văn số 05/ĐVN-HĐQT, ngày 4 tháng 1 năm 1996) và Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư (công văn số 17/HĐTĐ, ngày 22 tháng 4 năm 1996),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đầu tư dự án Nhà máy thuỷ điện Đại Ninh với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên công trình: Nhà máy thuỷ điện Đại Ninh.
2. Nhiệm vụ: Tăng nguồn cung cấp điện năng cho hệ thống điện và tạo nguồn nước phục vụ nông nghiệp cho tỉnh Bình Thuận.
3. Địa điểm: Công trình đầu mối xây dựng tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng; nhà máy xây dựng tại huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.
4. Quy mô và các thông số chủ yếu:
Hồ chứa nước Đa Nhim Đa queon
Mức nước dâng bình thường (MBDBT) 880m 880m Mực nước chết (MNC) 860m 860m
Dung tích toàn bộ 93 triệu m3 227 triệu m3 Dung tích hữu ích 67 triệu m3 185 triệu m3
Dung tích chết 26 triệu m3 42 triệu m3
Tổng diện tích mặt hồ ứng với MNDBT 18,87 km2
Nhà máy điện: kiểu hở
Công suất lắp đặt: 300MW gồm 2 tổ máy
Điện lượng trung bình nhiều năm 1,218 tỷ KWh
Điện lượng bảo đảm (P = 90%): 875 triệu Kwh
Các hạng mục công trình có liên quan:
Đập chính chọn tuyến Đại Ninh, các đập phụ, đập tràn, cửa lấy nước, đường hầm dẫn nước, đường ống áp lực, kênh dẫn ra, công trình chuyển nước giữa 2 hồ, trạm phân phối điện ngoài trời, hệ thống đường giao thông, thông tin liên lạc, nhà quản lý vận hành.
Các hạng mục công trình ngoài hàng rào nhà máy:
Đường dây và trạm biến áp 110 - 220 KV đồng bộ đấu nối từ nhà máy đến hệ thống điện quốc gia.
Nhà ở của cán bộ, công nhân vận hành xây dựng theo quy hoạch của địa phương.
Khi thiết kế kỹ huật, chủ đầu tư có trách nhiệm tính toán để chọn phương án tối ưu về kỹ thuật và kinh tế các hạng mục công trình của nhà máy thuỷ điện Đại Ninh để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Vốn đầu tư kể cả công trình ngoài hàng rào nhà máy, có tính trượt giá và dự phòng:
4.852,562 tỷ đồng tương đương: 441,142 triệu USD.
Hình thức đầu tư:
Phương án 1: Sử dụng vốn vay của Ngân hàng thế giới và các nguồn vay tín dụng khác để xây dựng công trình.
Phương án 2: Trường hợp vay vốn không đủ, được phép liên doanh phần còn thiếu với điều kiện giữ nguyên quy mô và các thông số của công trình.
6. Tiến độ:
Khởi công xây dựng công trình đầu năm 1998.
Phát điện tổ máy số 1: tháng 6 năm 2003.
Phát điện tổ máy số 2: đầu năm 2004.
Hoàn thành toàn bộ công trình: trong 6 tháng đầu năm 2004.
Điều 2. Phân công thực hiện:
1. Tổng công ty Điện lực Việt Nam là chủ đầu tư công trình có trách nhiệm thực hiện dự án theo nội dung đã nêu tại
Tổng công ty Điện lực Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân các tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận lập phương án để xây dựng khu tái định cư cho đồng bào địa phương khi di chuyển khỏi vùng lòng hồ Đa Nhim và Đa Queon.
2. Giao Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Điện lực Việt Nam phê duyệt thiết kế kỹ thuật và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ.
3. Giao Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường khi xây dựng công trình và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ.
4. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng công ty Điện lực Việt Nam chỉ đạo lập phương án sử dụng có hiệu quả nguồn nước tưới sau nhà máy thuỷ điện.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và Bình Thuận có trách nhiệm ổn định cuộc sống lâu dài và giúp đỡ đồng bào khu vực chuyển dân phát triển sản xuất.
5. Giao Bộ Tài chính xem xét đề nghị của Tổng công ty Điện lực Việt Nam về mức giảm thuế doanh thu, thuế lợi tức để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Tổng công ty Điện lực Việt Nam tìm đối tác vay vốn; thực hiện việc bảo lãnh (nếu bên cho vay yêu cầu).
Điều 3. Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
Quyết định 293/TTg năm 1996 về việc phê duyệt đầu tư nhà máy thủy điện Đại Ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 293/TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/05/1996
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/05/1996
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
