Quyết định 2926/QĐ-UBND năm 2012 quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác lập vị trí, vai trò và cơ chế hoạt động của cơ quan thanh tra cấp tỉnh, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Quảng Ninh
Thanh tra tỉnh Quảng Ninh được xác định có vị trí pháp lý và chức năng cụ thể như sau:
- Vị trí cơ quan: Là cơ quan ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Ninh. Cơ quan có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng và trụ sở đặt tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Chức năng tham mưu: Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của UBND tỉnh.
- Chức năng thực thi: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
- Cơ chế chỉ đạo: Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh (trực tiếp là Chủ tịch UBND tỉnh); đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức của Thanh tra Chính phủ.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh Quảng Ninh
Thanh tra tỉnh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật chuyên ngành và các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Công tác tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Dự thảo các quyết định, chỉ thị và văn bản chỉ đạo thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.
- Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm, các chương trình, đề án cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực được giao.
- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh/Phó Thanh tra các Sở và Chánh/Phó Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Công tác tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.
- Dự thảo chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm.
- Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc Thanh tra tỉnh.
- Thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch UBND cấp huyện và Giám đốc các Sở trong việc thực hiện pháp luật thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; chỉ đạo nghiệp vụ đối với Thanh tra huyện và Thanh tra Sở.
- Trong hoạt động thanh tra:
- Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, Thanh tra Sở.
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của UBND cấp huyện và các Sở.
- Thanh tra các vụ việc liên quan đến trách nhiệm của nhiều huyện hoặc nhiều Sở.
- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện khi cần thiết.
- Thực hiện các cuộc thanh tra đột xuất do Chủ tịch UBND tỉnh giao; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị xử lý sau thanh tra.
- Trong hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các Sở trong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.
- Xem xét, kết luận lại các vụ việc tố cáo mà Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Theo dõi, đôn đốc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Trong hoạt động phòng, chống tham nhũng:
- Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng tại các Sở, UBND cấp huyện và các đơn vị trực thuộc tỉnh.
- Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án để phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng.
- Quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập và tiến hành xác minh tài sản, thu nhập theo quy định.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng ngay trong hoạt động thanh tra.
- Các nhiệm vụ quản lý nội bộ và nhiệm vụ khác: Thực hiện hợp tác quốc tế; nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền; quản lý tài chính, tài sản được giao.
Cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra tỉnh Quảng Ninh
Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh được thiết lập tinh gọn, phân định rõ trách nhiệm của tập thể lãnh đạo và các phòng chuyên môn:
- Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
- Gồm có Chánh Thanh tra tỉnh và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra tỉnh.
- Chánh Thanh tra tỉnh: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về mọi hoạt động của Thanh tra tỉnh. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.
- Phó Chánh Thanh tra tỉnh: Là người giúp việc cho Chánh Thanh tra, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật về lĩnh vực được phân công. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra được ủy quyền điều hành cơ quan. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
- Các tổ chức giúp việc (Phòng chuyên môn):
- Văn phòng.
- Phòng Nghiệp vụ I.
- Phòng Nghiệp vụ II.
- Phòng Nghiệp vụ III.
- Phòng Nghiệp vụ IV.
- Phòng Nghiệp vụ V.
- Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng và các phòng nghiệp vụ do Chánh Thanh tra tỉnh quy định chi tiết.
- Biên chế hành chính: Biên chế của Thanh tra tỉnh do UBND tỉnh quyết định phân bổ trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính được Trung ương giao cho tỉnh Quảng Ninh.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định 2926/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 15/4/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2926/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 08 tháng 11 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh”;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
Thanh tra tỉnh là cơ quan ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, tổ chức và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định và có trụ sở riêng tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;
b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo Chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật;
c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra huyện, Thanh tra Sở và cán bộ làm công tác thanh tra của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Về thanh tra:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, Thanh tra Sở;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là Sở);
c) Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc nhiều Sở;
d) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi cần thiết.
đ) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
e) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại theo quy định;
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Về phòng, chống tham nhũng:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng;
c) Quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập; tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao.
12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh
a) Lãnh đạo Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.
b) Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra.
c) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
d) Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức
Các tổ chức giúp việc Chánh Thanh tra tỉnh gồm:
- Văn phòng;
- Phòng Nghiệp vụ I;
- Phòng Nghiệp vụ II;
- Phòng Nghiệp vụ III;
- Phòng Nghiệp vụ IV.
- Phòng Nghiệp vụ V.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh do Chánh Thanh tra tỉnh quy định.
3. Biên chế
Biên chế hành chính của Thanh tra tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính được Trung ương giao cho Tỉnh.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 15/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ninh.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1055/QĐ-UBND năm 2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 16/2015/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Quyết định 07/2015/QĐ-UBND về quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 5Quyết định 1310/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ninh
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3Thông tư liên tịch 475/2009/TTLT-TTCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Luật thanh tra 2010
- 5Quyết định 16/2015/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Quyết định 07/2015/QĐ-UBND về quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh
- 7Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
Quyết định 2926/QĐ-UBND năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 2926/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/11/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Văn Đọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
