Giới thiệu chung về Quyết định 2904/QĐ-UBND
Quyết định 2904/QĐ-UBND năm 2018 được ban hành nhằm phê duyệt Đề án chính sách hỗ trợ lãi suất cho đồng bào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là một chính sách mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, thể hiện sự quan tâm của chính quyền thành phố trong việc hỗ trợ sinh kế, giảm nghèo bền vững và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cộng đồng các dân tộc thiểu số đang sinh sống tại đô thị.
Nội dung chi tiết các điều khoản của Quyết định
Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi được quy định tại Quyết định 2904/QĐ-UBND:
1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ lãi suất cho đồng bào dân tộc thiểu số (Điều 1)
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chính thức phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án chính sách hỗ trợ lãi suất cho đồng bào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố. Đề án này là cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai các biện pháp hỗ trợ tài chính trực tiếp, giúp giảm bớt gánh nặng chi phí vay vốn cho người dân khi tiếp cận các nguồn tín dụng ưu đãi.
2. Phân công trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện (Điều 2)
Để đảm bảo Đề án được thực hiện hiệu quả, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị phối hợp triển khai:
- Ban Dân tộc thành phố: Đóng vai trò là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, điều phối và tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ nội dung của Đề án trên địa bàn thành phố.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Với tư cách là Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững thành phố, phối hợp chặt chẽ với Ban Dân tộc để lồng ghép chính sách hỗ trợ lãi suất này vào các chương trình, mục tiêu giảm nghèo chung của thành phố.
- Sở Tài chính: Phối hợp tham mưu, đảm bảo nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được bố trí và sử dụng đúng mục đích phục vụ cho việc hỗ trợ lãi suất.
- Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh thành phố: Phối hợp thực hiện các thủ tục nghiệp vụ cho vay, giải ngân và áp dụng chính sách hỗ trợ lãi suất cho các đối tượng thụ hưởng theo đúng quy định của Đề án.
- Các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Phối hợp rà soát, xác định đúng đối tượng thụ hưởng tại địa phương, đồng thời tổ chức tuyên truyền, phổ biến thông tin và giám sát quá trình thực hiện chính sách tại cơ sở.
3. Hiệu lực thi hành của Quyết định (Điều 3)
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc áp dụng hiệu lực tức thời giúp nhanh chóng đưa các chính sách ưu đãi vào thực tiễn, kịp thời đáp ứng nhu cầu hỗ trợ tài chính cấp bách của đồng bào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn.
4. Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức (Điều 4)
Quyết định quy định rõ ràng trách nhiệm thi hành thuộc về các cá nhân và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ chốt của thành phố, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
- Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Trưởng ban Ban Dân tộc thành phố.
- Giám đốc Sở Tài chính.
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông (chịu trách nhiệm định hướng thông tin, tuyên truyền).
- Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh thành phố.
- Giám đốc Đài Truyền hình thành phố và Giám đốc Đài Tiếng nói nhân dân thành phố (chịu trách nhiệm truyền thông, phổ biến rộng rãi chính sách đến người dân).
- Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2904/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 140/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Xóa đói giảm nghèo thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 3531/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động về Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn thành phố đến năm 2020;
Xét đề nghị của Ban Dân tộc thành phố tại Công văn số 194/BDT-CSDT ngày 02 tháng 7 năm 2018; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 10126/STC-HCSN ngày 21 tháng 12 năm 2017; ý kiến của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 7360/SLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2018 và Công văn số 16448/SLĐTBXH ngày 27 tháng 6 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án chính sách hỗ trợ lãi suất cho đồng bào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Giao Ban Dân tộc thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững thành phố), Sở Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh thành phố, các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Đề án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng ban Ban Dân tộc thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh thành phố, Giám đốc Đài Truyền hình thành phố, Giám đốc Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐỀ ÁN
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2904/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Phần I
CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ:
Đề án được xây dựng dựa trên các cơ sở sau:
- Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020;
- Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020;
- Quyết định số 140/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Xóa đói giảm nghèo thành phố;
- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016 - 2020;
- Quyết định số 3531/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động về Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn thành phố đến năm 2020.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN:
- Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo quyết liệt của Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, sự phối hợp đồng bộ giữa các Sở, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể các cấp trong việc tập trung triển khai thực hiện chương trình chăm lo hỗ trợ giảm nghèo cho người nghèo thành phố, trong đó có người nghèo là người dân tộc thiểu số đạt được những kết quả nhất định, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh và bền vững, thành quả này đã có tác động tích cực đến đời sống và tình cảm của đồng bào nghèo người dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố.
- Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, theo đó số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn mới là người dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố có cao hơn so với những năm trước. Để cụ thể hóa Quyết định số 3582/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 về phê duyệt Chương trình giảm nghèo bền vững của thành phố giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành các chính sách về đào tạo nghề, giới thiệu việc làm và đi kèm theo đó là các chính sách hỗ trợ về vay vốn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh nói chung và người dân tộc thiểu số nói riêng được vay vốn ưu đãi để tạo việc làm, phát triển, mở rộng mô hình sản xuất,... thông qua các nguồn quỹ hiện có của thành phố như: Quỹ xóa đói giảm nghèo (Quỹ 140); Quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố (Quỹ 34); Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế (Quỹ CWED); Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm (Quỹ CEP); Quỹ hỗ trợ nông dân,... góp phần tạo thu nhập ổn định cho các hộ gia đình và doanh nghiệp.
- Qua các chính sách hỗ trợ vay vốn nêu trên đã góp phần giải quyết tốt vấn đề việc làm, ổn định thu nhập, đảm bảo điều kiện sống và an sinh xã hội, trợ lực giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo giảm nghèo bền vững. Tuy nhiên, một số đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo là người dân tộc vẫn chưa mạnh dạn vay vốn làm kinh tế cải thiện đời sống, nguyên nhân là do đặc thù của đồng bào dân tộc thiểu số tại thành phố chủ yếu là buôn bán nhỏ lẻ, không có vị trí cố định (như buôn bán hàng dạo của đồng bào Chăm, nghề phụ hồ của đồng bào Khmer, một bộ phận đồng bào Hoa bán hàng rong, quà vật,...) với thu nhập không ổn định nên việc trả vốn và lãi vay hàng tháng sẽ gây khó khăn, tạo áp lực không nhỏ cho đồng bào thuộc đối tượng này.
- Theo kết quả khảo sát thực tế tình hình đời sống, kinh tế và nhu cầu vay vốn của 285 hộ đồng bào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn tại 06 quận, huyện có tập trung đông cộng đồng dân tộc thiểu số tại thành phố thì chỉ có 69/285 hộ đã, đang và được hỗ trợ vay theo nguồn Quỹ xóa đói giảm nghèo, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế (Quỹ CWED); Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm (Quỹ CEP),... Và khi được hỏi về nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh thì 282/285 hộ đều mong muốn được vay từ nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội với lý do là lãi suất thấp.
Do đó, nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng sống, tạo điều kiện thuận lợi cho đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố từng bước nâng cao thu nhập, thoát nghèo bền vững, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu - nghèo trong các tầng lớp nhân dân, thì việc xây dựng Đề án chính sách hỗ trợ lãi suất cho đồng bào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố là cần thiết, góp phần giải quyết vấn đề việc làm, thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, tạo thêm động lực về mặt tinh thần, tăng thêm niềm tin của đồng bào dân tộc đối với Đảng và Chính quyền Thành phố; đồng thời góp phần thực hiện thành công mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và chương trình hành động về Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn thành phố đến năm 2020.
Phần II
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ:
1. Đối tượng: là lao động người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố (có mã số hộ nghèo, hộ cận nghèo của Thành phố theo từng giai đoạn).
2. Thủ tục: Đơn xin vay vốn theo mẫu quy định của đơn vị hỗ trợ vay vốn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn về mã số hộ nghèo, hộ cận nghèo của thành phố và các hồ sơ khác theo quy định của đơn vị hỗ trợ vốn vay (nếu có).
3. Mức vay: Tùy theo phương án sử dụng vốn vay để tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của từng thành viên, mức vay tối đa không quá 50 triệu đồng/hộ.
4. Lãi suất: hộ nghèo, hộ cận nghèo người dân tộc thiểu số được vay từ các nguồn vốn cho vay ưu đãi trên địa bàn thành phố (Quỹ xóa đói giảm nghèo, Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố...) được ngân sách thành phố hỗ trợ cấp bù lãi suất 04%/ năm.
5. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Ban Dân tộc thành phố:
- Là cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững thành phố), Sở Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh thành phố, các tổ chức đoàn thể và Ủy ban nhân dân các quận, huyện hướng dẫn và triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn thành phố.
- Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn vay của các đối tượng thuộc Đề án, Ban Dân tộc thành phố xây dựng kế hoạch hỗ trợ vốn vay trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt để được cấp hỗ trợ vốn vay.
- Theo dõi, giám sát việc thực hiện giải ngân và thu hồi vốn theo đúng đối tượng của Đề án. Chịu trách nhiệm thực hiện thanh toán kinh phí hỗ trợ lãi suất cho các đơn vị cho vay vốn và thanh quyết toán với cơ quan tài chính theo đúng quy định.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững thành phố): phối hợp với Ban Dân tộc thành phố, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh thành phố hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận, huyện việc xác định đối tượng vay, giám sát việc giải ngân vốn Quỹ xóa đói giảm nghèo (Quỹ 140), Quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố (Quỹ 34) và Quỹ Quốc gia về việc làm (Quỹ 61).
3. Sở Tài chính: Hướng dẫn Ban Dân tộc thành phố thực hiện thủ tục lập kế hoạch kinh phí, hỗ trợ lãi vay và thủ tục thanh quyết toán tiền hỗ trợ lãi vay theo quy định.
4. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh thành phố:
- Phối hợp với các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm quản lý và cho vay đúng đối tượng theo các nguồn Quỹ.
- Hướng dẫn Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội quận, huyện thực hiện công tác thống kê số liệu vay vốn của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thông tin kết quả giải ngân định kỳ hàng quý về cho Ban Dân tộc thành phố và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững thành phố) để phục vụ công tác quản lý.
5. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân thành phố: Phối hợp với Ban Dân tộc thành phố tổ chức tuyên truyền rộng rãi đến người dân về chính sách hỗ trợ lãi suất cho đồng bào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức đoàn thể thành phố:
- Phối hợp với Ban Dân tộc thành phố triển khai Đề án đến hệ thống Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể các cấp.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố, Hội Nông dân thành phố triển khai thực hiện hỗ trợ vốn vay cho đoàn viên, hội viên là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo có mã số của thành phố từ nguồn Quỹ do tổ chức mình quản lý.
7. Ủy ban nhân dân các quận, huyện:
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn thực hiện xác nhận đối tượng thụ hưởng chính sách có thường trú tại địa phương; phê duyệt các dự án theo thẩm quyền.
- Tổ chức tuyên truyền rộng rãi đến người dân về chính sách hỗ trợ lãi suất cho đồng bào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn, nhất là các đối tượng thuộc Đề án.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị báo cáo, phản ánh bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Ban Dân tộc thành phố và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để xem xét, sửa đổi, bổ sung Đề án cho phù hợp./.
- 1Quyết định 11/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 32/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất, mức hỗ trợ lãi suất và thời gian hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1Quyết định 140/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Xóa đói giảm nghèo thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 449/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 2356/QĐ-TTg năm 2013 về Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 04/2016/QĐ-UBND Quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020
- 6Quyết định 3582/QĐ-UBND năm 2016 về phê duyệt Chương trình Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Quyết định 11/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 32/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất, mức hỗ trợ lãi suất và thời gian hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 8Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 9Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định 2904/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Đề án chính sách hỗ trợ lãi suất cho đồng bào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 2904/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/07/2018
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Thị Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
