Giới thiệu chung về Quyết định 290/QĐ-UBND
Quyết định 290/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hành lang quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu cụ thể về phân bổ đất đai, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.
Các chỉ tiêu sử dụng đất chủ yếu năm 2022 của huyện Sa Thầy
Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Sa Thầy được phê duyệt với các chỉ tiêu phân bổ và điều chỉnh cụ thể như sau:
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch: Tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ là 143.172,86 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp chiếm phần lớn với 134.294,46 ha; đất phi nông nghiệp là 8.723,04 ha; và diện tích đất chưa sử dụng còn lại là 155,36 ha.
- Kế hoạch thu hồi các loại đất: Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm là 786,22 ha. Trong đó, thu hồi 408,34 ha đất nông nghiệp và 377,88 ha đất phi nông nghiệp để phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Tổng diện tích đất chuyển mục đích sử dụng là 463,23 ha. Chỉ tiêu này bao gồm việc chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp với diện tích 459,3 ha; chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp là 3,03 ha; và chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở là 0,9 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đưa 15,55 ha đất chưa sử dụng vào khai thác, trong đó đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp là 15 ha và mục đích phi nông nghiệp là 0,55 ha.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy trong việc tổ chức thực hiện
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 trên địa bàn huyện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết, giám sát.
- Quản lý và thực hiện kế hoạch: Thực hiện nghiêm túc, đồng bộ kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; đảm bảo tính thống nhất, chặt chẽ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Điều kiện thực hiện thủ tục đất đai: Chỉ được phép thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định pháp luật, đồng thời phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của cấp huyện.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai. Thường xuyên rà soát tiến độ đầu tư của các dự án, thực hiện thu hồi đất đối với các dự án chậm tiến độ hoặc không triển khai theo đúng cam kết.
- Kiểm soát chuyển mục đích đất tự phát: Kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn tình trạng người dân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản hoặc các mục đích phi nông nghiệp khác ngoài kế hoạch.
- Thu hút đầu tư và phát triển hạ tầng: Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút nhà đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ, du lịch và thương mại trên địa bàn huyện.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng quý tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi và tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định giao trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát cho các cá nhân, cơ quan đầu ngành bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 290/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 18 tháng 5 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013 và Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2022 và các dự án có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ vào mục đích khác trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Sa Thầy;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 157/TTr-STNMT ngày 11 tháng 5 năm 2022 và đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy tại Tờ trình số 146/TTr-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2022 ( kèm Thông báo số 59/TB-HĐTĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng thẩm định Quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện về việc thông báo kết quả thẩm định Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum và hồ sơ).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Sa Thầy, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch: 143.172,86 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 134.294,46 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 8.723,04 ha.
- Đất chưa sử dụng: 155,36 ha.
(Chi tiết có Biểu số 01 kèm theo)
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất: 786,22 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 408,34 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 377,88 ha.
(Chi tiết tại Biểu số 02 kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: 463,23 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 459,3 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 3,03 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 0,9 ha.
(Chi tiết tại Biểu số 03 kèm theo)
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: 15,55 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 15 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 0,55 ha.
(Chi tiết tại Biểu số 04 kèm theo)
(Kèm theo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất)
Điều 2. Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 được phê duyệt tại
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2022 trên địa bàn huyện theo đúng quy định.
2. Thực hiện nghiêm túc kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý, sử dụng đất đúng theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
3. Trên cơ sở kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, chỉ được tổ chức thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi đảm bảo các quy định của pháp luật, phù hợp với các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của cấp huyện.
4. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư dự án và thu hồi đất đối với các dự án chậm hoặc không triển khai. Có cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút các nhà đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng; phát triển du lịch, dịch vụ và thương mại. Kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển đổi đất trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác không theo kế hoạch sử dụng.
5. Thực hiện tốt chính sách thu hồi, chuyển mục đích, giao cho thuê đất theo đúng kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Định kỳ hàng quý báo cáo việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi, tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Biểu số 01: DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ TRONG NĂM KẾ HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số: 290/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Thị trấn Sa Thầy | Xã Hơ Moong | Xã Mô Rai | Xã Rờ Kơi | Xã Sa Bình | Xã Sa Nghĩa | Xã Sa Nhơn | Xã Sa Sơn | Xã Ya Ly | Xã Ya Tăng | Xã Ya Xiêr | ||||
| I | Tổng diện tích tự nhiên |
| 143.172,86 | 1.393,13 | 6.258,60 | 58.391,79 | 29.828,79 | 4.035,36 | 3.737,99 | 5.846,21 | 6.549,57 | 3.842,34 | 18.520,40 | 4.768,68 |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 134.294,46 | 984,79 | 4.791,24 | 57.471,67 | 29.272,97 | 3.236,24 | 2.980,62 | 5.563,41 | 6.227,90 | 2.514,72 | 17.018,77 | 4.232,13 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.197,12 | 93,25 | 89,95 | 87,13 | 209,35 | 59,34 | 78,63 | 139,67 | 149,89 | 94,44 | 46,30 | 149,17 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 733,13 | 86,11 | 39,06 | 37,83 | 69,12 | 34,01 | 43,38 | 139,36 | 82,81 | 19,97 | 37,67 | 143,81 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 15.114,63 | 45,39 | 660,85 | 1.462,55 | 1.466,14 | 1.738,07 | 739,36 | 586,48 | 888,10 | 1.202,98 | 4.155,12 | 2.169,59 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 27.169,71 | 745,02 | 3.183,53 | 8.049,00 | 3.358,99 | 1.343,59 | 1.825,41 | 2.266,48 | 2.407,98 | 1.168,55 | 1.016,54 | 1.804,62 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 13.274,76 | - | - | 3.830,66 | - | - | - | - | - | - | 9.370,20 | 73,90 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 43.004,24 | 73,26 | - | 17.584,00 | 21.330,13 | - | - | 1.538,22 | 2.478,63 | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 34.243,37 | 14,52 | 842,72 | 26.358,16 | 2.863,60 | 87,14 | 316,30 | 1.015,59 | 279,31 | 41,21 | 2.393,87 | 30,95 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 29.661,96 | 9,58 | 622,98 | 24.452,27 | 1.344,23 | 58,80 | 314,80 | 740,52 | 279,31 | 41,21 | 1.790,90 | 7,36 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 129,50 | 9,54 | 4,70 | 13,37 | 26,26 | 4,30 | 17,19 | 16,97 | 23,99 | 7,54 | 1,74 | 3,90 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 161,13 | 3,81 | 9,49 | 86,80 | 18,50 | 3,80 | 3,73 | - | - | - | 35,00 | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 8.723,04 | 408,34 | 1.467,36 | 910,33 | 519,35 | 790,98 | 747,72 | 271,00 | 300,39 | 1.327,62 | 1.501,63 | 478,32 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 119,88 | 24,39 | 51,11 | 26,44 | 17,70 | 0,08 | - | - | - | - | 0,16 | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 3,63 | 3,27 | 0,06 | 0,10 | 0,12 | - | - | - | - | - | - | 0,08 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 25,00 | 25,00 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 5,21 | 2,09 | - | 0,39 | 0,32 | 0,31 | - | 0,66 | 1,34 | - | - | 0,10 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 85,36 | - | 2,99 | 7,77 | 1,31 | 32,77 | 0,41 | 18,79 | 0,32 | 1,00 | 20,00 | - |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 4,66 | - | - | - | - | - | - | 4,66 | - | - | - | - |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | 31,63 | - | - | 5,07 | - | 11,09 | 5,04 | - | 8,90 | 0,10 | - | 1,43 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã | DHT | 6.370,48 | 162,73 | 1.204,13 | 445,40 | 286,88 | 641,78 | 629,45 | 105,50 | 110,52 | 1.225,06 | 1.343,32 | 215,71 |
|
| Đất giao thông | DGT | 1.316,20 | 112,99 | 118,04 | 410,32 | 186,38 | 63,21 | 53,46 | 41,83 | 75,07 | 42,98 | 132,46 | 79,46 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 141,48 | 6,57 | 1,68 | 7,46 | 33,41 | 36,11 | 19,10 | 8,54 | 3,51 | 14,70 | 2,40 | 8,00 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 6,22 | 5,86 | - | - | - | - | - | 0,12 | - | 0,03 | - | 0,21 |
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 4,96 | 1,93 | 0,21 | 1,00 | 0,22 | 0,17 | 0,15 | 0,16 | 0,15 | 0,18 | 0,45 | 0,34 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo | DGD | 64,66 | 18,17 | 7,49 | 6,73 | 3,23 | 5,60 | 2,46 | 4,85 | 4,26 | 2,89 | 4,05 | 4,93 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 16,67 | 4,08 | 2,41 | 1,63 | 0,28 | 1,23 | 2,91 | 1,32 | 0,68 | - | - | 2,13 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 4.662,13 | 0,59 | 1.064,98 | 1,31 | 51,50 | 507,74 | 545,96 | 36,46 | - | 1.161,25 | 1.182,21 | 110,13 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,02 | 0,30 | 0,30 | 0,04 | - | 0,02 | 0,22 | 0,04 | 0,05 | - | 0,03 | 0,02 |
|
| Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 3,86 | - | 0,01 | 0,22 | 0,29 | - | - | - | - | - | - | 3,34 |
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 21,16 | 0,93 | - | - | - | 1,73 | - | - | - | - | 18,50 | - |
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON | 6,85 | 1,99 | 2,42 | - | 1,96 | 0,23 | 0,25 | - | - | - | - | - |
|
| Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 120,86 | 7,18 | 6,41 | 15,17 | 9,31 | 25,65 | 4,94 | 12,18 | 26,80 | 3,03 | 3,22 | 6,97 |
|
| Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,66 | 0,66 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Đất chợ | DCH | 3,75 | 1,48 | 0,18 | 1,52 | 0,30 | 0,09 | - | - | - | - | - | 0,18 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 13,24 | 1,25 | 2,95 | 1,82 | 0,49 | 1,12 | 1,64 | 0,26 | 0,29 | 0,49 | 1,38 | 1,55 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 5,85 | 2,40 | - | 2,77 | - | 0,68 | - | - | - | - | - | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 808,32 | - | 83,29 | 202,37 | 53,65 | 63,49 | 49,30 | 47,28 | 38,40 | 60,35 | 44,64 | 165,55 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 141,43 | 141,43 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 20,82 | 12,00 | 0,49 | 3,55 | 0,36 | 0,48 | 0,27 | 0,92 | 0,39 | 0,86 | 1,16 | 0,34 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 5,03 | 0,13 | - | 3,04 | 0,77 | - | - | - | 1,09 | - | - | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,27 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,24 | 0,03 |
| 2.19 | Đất sông, suối | SON | 1.001,07 | 31,59 | 105,51 | 190,10 | 153,56 | 36,89 | 61,61 | 88,62 | 139,14 | 38,92 | 81,68 | 73,45 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 64,55 | 2,06 | 16,07 | 21,31 | - | 0,31 | - | 4,31 | - | 0,84 | - | 19,65 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 16,61 | - | 0,76 | 0,20 | 4,19 | 1,98 | - | - | - | - | 9,05 | 0,43 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 155,36 | - | - | 9,79 | 36,47 | 8,14 | 9,65 | 11,80 | 21,28 | - | - | 58,23 |
Ghi chú: Đối với các loại đất cần có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền trước khi thu hồi thì chỉ được thực hiện thu hồi đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép,
Biểu số 02: KẾ HOẠCH THU HỒI CÁC LOẠI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số: 290/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Thị trấn Sa Thầy | Xã Hơ Moong | Xã Mô Rai | Xã Rờ Kơi | Xã Sa Bình | Xã Sa Nghĩa | Xã Sa Nhơn | Xã Sa Sơn | Xã Ya Ly | Xã Ya Tăng | Xã Ya Xiêr | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) .. | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
|
| Tổng |
| 786,22 | 119,80 | 16,76 | 145,83 | 75,01 | 19,71 | 14,31 | 11,20 | 1,05 | 74,57 | 281,10 | 26,88 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 408,34 | 84,59 | 9,70 | 110,39 | 53,32 | 15,86 | 6,56 | 7,10 | 0,00 | 6,64 | 104,46 | 9,72 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 9,00 | 3,50 |
|
| 0,50 |
| 3,50 |
|
|
| 1,50 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 4,70 | 2,20 |
|
| 0,50 |
| 2,00 |
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 167,05 | 24,25 | 5,70 | 62,16 | 11,82 | 7,35 | 2,51 | 4,10 |
| 3,64 | 39,20 | 6,32 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 143,73 | 54,64 | 4,00 | 37,13 | 19,00 | 8,51 | 0,55 | 3,00 |
| 3,00 | 10,50 | 3,40 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 36,26 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 36,26 |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 22,00 |
|
|
| 22,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 30,00 | 2,00 |
| 11,00 |
|
|
|
|
|
| 17,00 |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,30 | 0,20 |
| 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 377,88 | 35,21 | 7,06 | 35,44 | 21,69 | 3,85 | 7,75 | 4,10 | 1,05 | 67,93 | 176,64 | 17,16 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 347,41 | 16,92 | 6,96 | 33,24 | 21,69 | 3,72 | 2,70 | 0,10 | 1,05 | 67,90 | 176,48 | 16,65 |
| - | Đất giao thông | DGT | 77,88 | 13,06 | 6,40 | 33,04 | 1,19 | 3,22 | 2,20 |
| 1,00 | 0,10 | 2,60 | 15,07 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 23,22 | 2,75 |
|
| 20,40 |
|
|
|
|
|
| 0,07 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 2,42 |
| 0,56 | 0,20 | 0,10 | 0,50 | 0,50 | 0,10 | 0,05 | 0,20 | 0,20 | 0,01 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 241,28 |
|
|
|
|
|
|
|
| 67,60 | 173,68 |
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 1,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1,50 |
| - | Đất chợ | DCH | 1,11 | 1,11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,10 | 1,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,70 |
|
| 0,10 |
| 0,05 | 0,05 |
|
|
|
| 0,50 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 8,29 | 8,29 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 4,37 | 3,90 | 0,10 | 0,10 |
| 0,08 |
|
|
| 0,03 | 0,16 |
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 16,00 | 5,00 |
| 2,00 |
|
| 5,00 | 4,00 |
|
|
|
|
Ghi chú: Đối với các loại đất cần có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền trước khi thu hồi thì chỉ được thực hiện thu hồi đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Biểu số 04: KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG
(Kèm theo Quyết định số: 290/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Thị trấn Sa Thầy | Xã Hơ Moong | Xã Mô Rai | Xã Rờ Kơi | Xã Sa Bình | Xã Sa Nghĩa | Xã Sa Nhơn | Xã Sa Sơn | Xã Ya Ly | Xã Ya Tăng | Xã Ya Xiêr | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) .. | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
|
| Tổng |
| 15,55 | 0,00 | 0,00 | 1,55 | 1,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 1,00 | 0,00 | 0,00 | 12,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 15,00 | 0,00 | 0,00 | 1,00 | 1,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 1,00 | 0,00 | 0,00 | 12,00 |
|
| Đất trồng cây lâu năm | CLN | 15,00 |
|
| 1,00 | 1,00 |
|
|
| 1,00 |
|
| 12,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,55 | 0,00 | 0,00 | 0,55 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,50 | 0,00 | 0,00 | 0,50 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| - | Đất giao thông | DGT | 0,50 |
|
| 0,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,05 |
|
| 0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu số 03: KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số: 290/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| TT Sa Thầy | Xã Hơ Moong | Xã Mô Rai | Xã Rờ Kơi | Xã Sa Bình | Xã Sa Nghƿa | Xã Sa Nhơn | Xã Sa Sơn | Xã Ya Ly | Xã Ya Tăng | Xã Ya Xiêr | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) … | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 459,30 | 88,65 | 13,46 | 112,69 | 59,51 | 19,86 | 9,56 | 11,10 | 11,90 | 7,64 | 114,71 | 10,22 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 9,00 | 3,50 |
|
| 0,50 |
| 3,50 |
|
|
| 1,50 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 4,70 | 2,20 |
|
| 0,50 |
| 2,00 |
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 193,69 | 25,95 | 6,80 | 63,16 | 15,01 | 9,35 | 3,51 | 5,10 | 9,90 | 3,94 | 44,40 | 6,57 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 166,90 | 57,00 | 6,66 | 38,33 | 22,00 | 10,51 | 2,55 | 6,00 | 2,00 | 3,70 | 14,50 | 3,65 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 37,36 |
|
| 0,05 |
|
|
|
|
|
| 37,31 |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 22,00 |
|
|
| 22,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 30,05 | 2,00 |
| 11,05 |
|
|
|
|
|
| 17,00 |
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,30 | 0,20 |
| 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 3,03 | 0,51 | 0,51 | 0,00 | 0,51 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,50 | 0,00 | 0,00 | 1,00 |
|
| Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 3,03 | 0,51 | 0,51 |
| 0,51 |
|
|
| 0,50 |
|
| 1,00 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,90 | 0,9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | ||||||||||||||
| Ghi chú: Đối với các loại đất cần có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền trước khi lập thủ tục đất đai thì chỉ được thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. | ||||||||||||||
- 1Quyết định 288/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 289/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- 3Quyết định 292/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 295/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 296/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Thông tư 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Nghị quyết 66/NQ-HĐND năm 2021 về danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2022 và các dự án có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ vào mục đích khác trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 11Quyết định 288/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
- 12Quyết định 289/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- 13Quyết định 292/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum
- 14Quyết định 295/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
- 15Quyết định 296/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
- 16Quyết định 150/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum
Quyết định 290/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 290/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/05/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Nguyễn Ngọc Sâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
