Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về hạn mức đất nông nghiệp khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho công tác quản lý, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND quy định hạn mức đất nông nghiệp khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp cho cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Người ký: Phó Chủ tịch Nguyễn Công Vinh.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 21 tháng 3 năm 2025.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định hạn mức diện tích đất nông nghiệp khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang (theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15) và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân (theo quy định tại khoản 3 Điều 177 của Luật Đất đai) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc các trường hợp nêu trên; các cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cùng các đối tượng khác có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Hạn mức đất nông nghiệp khi công nhận quyền sử dụng đất do tự khai hoang (Điều 3)
Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, hạn mức đất được công nhận quyền sử dụng đất được quy định chi tiết theo từng loại đất như sau:
- Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Hạn mức công nhận tối đa không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
- Đất trồng cây lâu năm: Hạn mức công nhận tối đa không quá 10 ha cho mỗi loại đất.
- Đất lâm nghiệp: Hạn mức công nhận tối đa không quá 30 ha đối với mỗi loại đất, bao gồm đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất là rừng trồng.
- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân (Điều 4)
Để kiểm soát việc tích tụ đất đai và bảo đảm hiệu quả sử dụng đất, quyết định đưa ra hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp tối đa của cá nhân như sau:
- Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Hạn mức nhận chuyển quyền tối đa không quá 45 ha cho mỗi loại đất đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
- Đất trồng cây lâu năm: Hạn mức nhận chuyển quyền tối đa không quá 150 ha cho mỗi loại đất.
- Đất lâm nghiệp: Hạn mức nhận chuyển quyền tối đa không quá 450 ha đối với mỗi loại đất, áp dụng cho cả đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất là rừng trồng.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng (Điều 5)
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo việc thực thi được đồng bộ và đúng pháp luật:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn chi tiết việc triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm trực tiếp xem xét, thẩm định cụ thể từng trường hợp thực tế tại địa phương để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất tại địa phương mình quản lý.
- Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh cấp huyện: Căn cứ trực tiếp vào các hạn mức quy định tại Quyết định này để thực hiện các thủ tục hành chính về đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý (Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2025/QĐ-UBND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 10 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HẠN MỨC ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHI CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP DO TỰ KHAI HOANG; HẠN MỨC NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO CÁ NHÂN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 122/TTr-STNMT ngày 19 tháng 02 năm 2025 về dự thảo Quyết định Quy định hạn mức đất nông nghiệp khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp cho cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hạn mức diện tích đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu các trường hợp sau:
1. Hạn mức đất nông nghiệp khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 177 của Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thực hiện các thủ tục đăng ký, đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Điều 3. Hạn mức đất nông nghiệp khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang
Hạn mức đất nông nghiệp khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang như sau:
1. Không quá 03 ha cho mỗi loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
2. Không quá 10 ha cho mỗi loại đất trồng cây lâu năm.
3. Không quá 30 ha đối với mỗi loại đất:
a) Đất rừng phòng hộ.
b) Đất rừng sản xuất là rừng trồng.
Điều 4. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
1. Không quá 45 ha cho mỗi loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
2. Không quá 150 ha cho mỗi loại đất trồng cây lâu năm.
3. Không quá 450 ha đối với mỗi loại đất:
a) Đất rừng phòng hộ.
b) Đất rừng sản xuất là rừng trồng.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm xem xét cụ thể từng trường hợp để thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất tại địa phương mình quản lý.
3. Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố căn cứ hạn mức được nêu tại Quyết định này để thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 42/2024/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất và xử lý các trường hợp thửa đất có đất ở đã được cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 91/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 29/2025/QĐ-UBND quy định hạn mức đất nông nghiệp khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp cho cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Số hiệu: 29/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/03/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Nguyễn Công Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
