Tóm tắt Quyết định 29/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về hạn mức công nhận và giao đất ở trên địa bàn tỉnh, phù hợp với các quy định mới của Luật Đất đai năm 2024. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của Quyết định này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định cụ thể về hai nội dung chính:
- Hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.
- Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại khu vực nông thôn và khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Các trường hợp không áp dụng hạn mức giao đất ở theo Quyết định này bao gồm:
- Trường hợp Nhà nước giao đất tái định cư.
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai năm 2024.
- Các trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất thuộc sở hữu của Nhà nước.
- Các thửa đất, khu đất đấu giá quyền sử dụng đất ở theo quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, sử dụng đất, giao đất, cũng như cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
Hạn mức công nhận đất ở được xác định dựa trên thời điểm bắt đầu sử dụng đất và địa bàn hành chính nơi có đất, cụ thể như sau:
Đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980:
- Tại các phường: Hạn mức công nhận không quá 250m2.
- Tại các thị trấn: Hạn mức công nhận không quá 300m2.
- Tại các xã: Hạn mức công nhận không quá 400m2.
Đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993:
- Tại các phường: Hạn mức công nhận không quá 200m2.
- Tại các thị trấn: Hạn mức công nhận không quá 250m2.
- Tại các xã: Hạn mức công nhận không quá 350m2.
3. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân
Hạn mức giao đất ở mới cho cá nhân được phân chia rõ rệt giữa khu vực nông thôn và khu vực đô thị:
Hạn mức giao đất ở tại khu vực nông thôn (theo khoản 2 Điều 195 Luật Đất đai năm 2024):
- Tại các xã: Hạn mức giao đất không quá 300m2.
Hạn mức giao đất ở tại khu vực đô thị (theo khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024):
- Tại các phường: Hạn mức giao đất không quá 100m2.
- Tại các thị trấn: Hạn mức giao đất không quá 150m2.
4. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo quyền lợi cho người dân và tính liên tục trong giải quyết thủ tục hành chính, Quyết định đưa ra quy định chuyển tiếp rõ ràng:
- Các hồ sơ đề nghị giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã nộp trước ngày Quyết định này có hiệu lực và đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thì tiếp tục áp dụng theo quy định tại Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 và Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Quyết định 29/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
Văn bản này thay thế hoàn toàn hai quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao trong cùng một thửa đất đang có nhà ở, bao gồm:
- Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014.
- Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2022.
Trách nhiệm thi hành Quyết định thuộc về Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2024/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 20 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở VÀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3769/TTr-STNMT ngày 07 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn, cá nhân tại đô thị.
2. Hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp nhà nước giao đất tái định cư, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho các trường hợp thuộc chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư theo quy định tại Điều 78, Điều 79 Luật Đất đai năm 2024; các trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất thuộc sở hữu của nhà nước; các thửa đất, khu đất đấu giá quyền sử dụng đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong việc quản lý sử dụng đất; giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều 3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau
1. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.
a) Tại các phường: không quá 250m2.
b) Tại các thị trấn: không quá 300m2.
c) Tại các xã: không quá 400m2.
2. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
a) Tại các phường: không quá 200m2.
b) Tại các thị trấn: không quá 250m2.
c) Tại các xã: không quá 350m2.
Điều 4. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân
1. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân đối với khu vực nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 195 Luật Đất đai năm 2024.
Tại các xã: không quá 300m2.
2. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân đối với khu vực đô thị theo quy định tại khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024.
a) Tại các phường: không quá 100m2.
b) Tại các thị trấn: không quá 150m2.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hồ sơ đề nghị giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã nộp trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực và đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thì được áp dụng theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao trong cùng một thửa đất đang có nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2022 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao trong cùng một thửa đất đang có nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 và thay thế Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao trong cùng một thửa đất đang có nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao trong cùng một thửa đất đang có nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre./
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 34/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao trong cùng một thửa đất đang có nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 22/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao trong cùng một thửa đất đang có nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 09/2024/QĐ-UBND sửa đổi Điều 18 của Quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất; xử lý một số trường hợp cụ thể khi cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên kèm theo quyết định 12/2023/QĐ-UBND
- 4Quyết định 33/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân; hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5Quyết định 15/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Quyết định 29/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 29/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/08/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Trần Ngọc Tam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
