Quyết định 29/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa trách nhiệm tài chính của các tổ chức, cá nhân trong việc phát thải chất thải rắn, đồng thời tạo nguồn thu để bù đắp chi phí quản lý và xử lý môi trường tại địa phương.
1. Đối tượng nộp phí và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Quyết định phân chia mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thành hai nhóm chính bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn y tế, chất thải nguy hại công nghiệp:
Đối với chất thải rắn thông thường: Mức thu được áp dụng cụ thể cho từng nhóm đối tượng phát thải như sau:
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, văn phòng công ty, xí nghiệp, trung tâm văn hóa, thể thao: Áp dụng mức thu là 330 đồng/người/tháng.
- Trường học các cấp: Áp dụng mức thu là 130 đồng/học sinh/tháng.
- Cơ sở lưu trú (bao gồm khách sạn, nhà trọ, khu nghỉ dưỡng - resort): Áp dụng mức thu là 1.360 đồng/phòng/tháng.
- Các cơ sở y tế (bệnh viện, trạm y tế, trung tâm y tế): Áp dụng mức thu là 1.460 đồng/giường/tháng (mức này không tính đối với rác thải y tế nguy hại).
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh: Áp dụng mức thu là 810 đồng/người/tháng.
- Cơ sở dịch vụ ăn uống: Áp dụng mức thu là 2.700 đồng/bàn/tháng.
- Bến xe, bến tàu, bến phà: Mức thu phân theo quy mô bến bãi: Bến nhỏ (tại xã, ấp) là 33.000 đồng/bến/tháng; Bến trung (tại thị trấn, thị tứ) là 66.000 đồng/bến/tháng; Bến lớn (tại phường, huyện, thị xã, thành phố) là 130.000 đồng/bến/tháng.
- Vựa cá, vựa trái cây: Mức thu phân theo quy mô hoạt động: Loại nhỏ (tại xã, ấp) là 45.000 đồng/vựa/tháng; Loại trung (tại thị trấn, thị tứ, phường, huyện) là 90.000 đồng/vựa/tháng; Loại lớn (tại các chợ đầu mối trung tâm thị xã, thành phố) là 180.000 đồng/vựa/tháng.
- Sạp buôn bán tại các chợ: Mức thu phân theo phân loại chợ: Loại nhỏ (tại xã, ấp) là 10.000 đồng/sạp/tháng; Loại trung (tại thị trấn, thị tứ) là 20.000 đồng/sạp/tháng; Loại lớn (tại phường, huyện, thị xã, thành phố) là 40.000 đồng/sạp/tháng.
- Các đối tượng phát thải khác: Đối với các đối tượng ngoài danh mục nêu trên, mức thu phí được tính dựa trên khối lượng rác thải phát sinh thực tế với đơn giá là 40.000 đồng/tấn.
Đối với chất thải rắn y tế và chất thải nguy hại công nghiệp: Áp dụng mức thu phí bảo vệ môi trường thống nhất là 6.000.000 đồng/tấn.
2. Các đối tượng được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Quyết định quy định rõ các trường hợp không thuộc diện phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn bao gồm:
- Cá nhân và hộ gia đình: Miễn nộp phí đối với lượng chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của cá nhân, hộ gia đình.
- Tổ chức, cá nhân tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn: Các đối tượng này phải đảm bảo việc xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định pháp luật và đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
- Trường hợp tự xử lý chất thải rắn: Phải có hồ sơ thuyết minh chi tiết về giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải phát sinh từ quá trình xử lý; chứng minh được hiệu quả của công nghệ áp dụng; có các biện pháp bảo đảm an toàn vận hành và phương án ứng phó, xử lý sự cố môi trường theo quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn.
- Trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn: Phải cung cấp được hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn ký kết với đơn vị chủ xử lý chất thải rắn đã được cấp phép hoạt động hợp pháp.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí
Cơ chế tài chính đối với nguồn thu phí bảo vệ môi trường từ chất thải rắn được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả sử dụng:
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí: Đơn vị trực tiếp thực hiện thu phí được phép trích lại 20% trên tổng số tiền phí thực tế thu được để trang trải các chi phí phục vụ công tác thu phí.
- Nội dung chi từ nguồn 20% trích lại: Số tiền này được sử dụng cho các mục đích cụ thể bao gồm: Chi phí trực tiếp phục vụ công tác thu phí (in ấn, mua biểu mẫu, sổ sách); Chi phí văn phòng phẩm, điện, nước, thông tin liên lạc, công tác phí theo định mức hiện hành; Chi khen thưởng và phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí. Mức chi khen thưởng, phúc lợi bình quân một năm cho một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay cao hơn năm trước) hoặc tối đa không quá 2 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước), sau khi đã bảo đảm các khoản chi phí hoạt động thường xuyên nêu trên.
- Nộp ngân sách nhà nước: Phần 80% còn lại sau khi trừ đi tỷ lệ trích để lại phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Thủ tục và thời gian nộp: Việc thu, nộp và hạch toán vào ngân sách nhà nước được thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính về phí và lệ phí.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc và thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2008/QĐ-UBND | Long Xuyên, ngày 28 tháng 8 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp và mức thu phí:
1. Đối với chất thải rắn thông thường:
a) Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, văn phòng công ty, xí nghiệp, trung tâm văn hóa, thể thao: 330 đồng/người/tháng.
b) Trường học: 130 đồng/học sinh/tháng.
c) Cơ sở lưu trú (khách sạn, nhà trọ, khu resort): 1.360 đồng/phòng/tháng.
d) Các bệnh viện, trạm y tế, trung tâm y tế (không tính rác thải y tế): 1.460 đồng/giường/tháng.
đ) Cơ sở sản xuất, kinh doanh: 810 đồng/người/tháng.
e) Cơ sở dịch vụ ăn uống: 2.700 đồng/bàn/tháng.
g) Bến xe, bến tàu, bến phà:
- Bến nhỏ (ở xã, ấp): 33.000 đồng/bến/tháng.
- Bến trung (thị trấn, thị tứ): 66.000 đồng/bến/tháng.
- Bến lớn (phường, huyện, thị xã, thành phố): 130.000 đồng/bến/tháng.
h) Vựa cá, trái cây:
- Loại nhỏ (ở xã, ấp): 45.000 đồng/vựa/tháng.
- Loại trung (thị trấn, thị tứ, phường, huyện): 90.000 đồng/vựa/tháng.
- Loại lớn (chợ đầu mối trung tâm thị xã, thành phố): 180.000 đồng/vựa/tháng.
i) Sạp buôn bán tại các chợ:
- Loại nhỏ (ở xã, ấp): 10.000 đồng/sạp/tháng.
- Loại trung (thị trấn, thị tứ): 20.000 đồng/sạp/tháng.
- Loại lớn (phường, huyện, thị xã, thành phố): 40.000 đồng/sạp/tháng.
k) Các đối tượng khác (ngoài các đối tượng đã nêu trên): thu theo lượng rác phát sinh thực tế là 40.000 đồng/tấn.
2. Đối với chất thải rắn y tế, chất thải nguy hại công nghiệp: mức thu 6.000.000 đồng/tấn.
Điều 2. Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn bao gồm:
1. Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể:
a) Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn; các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.
b) Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
1. Đơn vị trực tiếp thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn được trích để lại 20% trên tổng số tiền phí thực thu được để chi phí cho việc thu phí.
2. Số tiền được trích để lại, đơn vị sử dụng để chi phí cho việc thu phí theo nội dung cụ thể sau:
a) Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như in hoặc mua mẫu, biểu, sổ sách.
b) Chi văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
c) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí theo quy định trên.
3. Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ đi số trích để lại theo quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Thủ tục thu, nộp và thời gian nộp ngân sách thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Nghị quyết 11/2011/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 19/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí vệ sinh phục vụ cho dự án cải thiện vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 2Quyết định 10/2009/QĐ-UBND thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 859/2008/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Lào Cai
- 4Quyết định 40/2020/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo kết quả hệ thống hóa văn bản kỳ 2014-2018 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2020
- 6Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 40/2020/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo kết quả hệ thống hóa văn bản kỳ 2014-2018 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2020
- 3Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 174/2007/NĐ-CP về việc phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- 7Thông tư 39/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 11/2011/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 19/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí vệ sinh phục vụ cho dự án cải thiện vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 9Quyết định 10/2009/QĐ-UBND thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 859/2008/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Lào Cai
Quyết định 29/2008/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- Số hiệu: 29/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/08/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Vương Bình Thạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
