Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định cụ thể về vị trí và phương pháp xác định giá đất ở trên địa bàn tỉnh. Văn bản này trực tiếp điều chỉnh điểm a và điểm b, khoản 2, Điều 4 của Bảng quy định giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 26/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
- Quy định về phân loại khu vực và vị trí đất ở tại nông thôn
Đối với đất ở tại khu vực nông thôn, hạn mức giao đất và hạn mức công nhận đất ở được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10/11/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang. Đất ở nông thôn được phân chia chi tiết theo 3 khu vực và 3 vị trí địa lý cụ thể:
- Khu vực 1: Bao gồm các thửa đất nằm dọc theo các trục đường giao thông kéo dài từ trung tâm huyện xuống các xã.
- Khu vực 2: Bao gồm các thửa đất nằm dọc theo các trục đường giao thông kéo dài từ xã xuống các ấp.
- Khu vực 3: Bao gồm các trục đường liên ấp và toàn bộ các khu vực đất ở còn lại nằm ngoài phạm vi của Khu vực 1 và Khu vực 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xác định cụ thể ranh giới từng khu vực tại địa phương mình.
- Vị trí 1: Được xác định từ mốc lộ giới quy định của trục đường kéo dài vào chiều sâu đến mét thứ 20.
- Vị trí 2: Được xác định từ mét thứ 21 đến mét thứ 40.
- Vị trí 3: Được xác định từ mét thứ 41 trở đi.
- Nguyên tắc xác định giá đất ở tại nông thôn trong các trường hợp đặc biệt
- Đối với các thửa đất ở nằm ngoài phạm vi của 3 vị trí nêu trên, mức giá đất được áp dụng tương đương với giá đất của vị trí 3.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất chuyên dùng mà thửa đất đó nằm ngoài phạm vi 3 vị trí quy định, giá đất để tính nghĩa vụ tài chính sẽ được xác định bằng giá của vị trí 3 thuộc thửa đất ở liền kề.
- Giá đất ở tại vị trí 3 được tính bằng 50% giá đất ở của vị trí 2, nhưng phải bảo đảm điều kiện tối thiểu là cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề.
- Trong trường hợp cách tính trên dẫn đến kết quả giá đất ở vị trí 3 thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề, thì giá đất ở vị trí 3 sẽ được điều chỉnh tính bằng giá của vị trí 2 thuộc thửa đất ở liền kề.
- Quy định về phân loại vị trí đất ở tại đô thị
Đất ở tại đô thị được xác định dựa trên các trục đường phố thuộc trung tâm thị trấn, thị xã và thành phố. Hạn mức giao đất và công nhận đất ở tuân thủ theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10/11/2006 của UBND tỉnh và được phân chia thành 5 vị trí cụ thể:
- Vị trí 1: Được xác định từ mốc lộ giới quy định của đường phố kéo dài vào chiều sâu đến mét thứ 20.
- Vị trí 2: Được xác định từ mét thứ 21 đến mét thứ 40 (áp dụng đối với phần đất liền kề với vị trí 1).
- Vị trí 3: Được áp dụng cho hai trường hợp: phần đất từ mét thứ 41 đến mét thứ 60 (liền kề với vị trí 2); hoặc đất ở nằm trong các hẻm chính thuộc đường phố chính có chiều rộng mặt hẻm hiện hữu từ 3 mét trở lên.
- Vị trí 4: Được áp dụng cho hai trường hợp: phần đất từ mét thứ 61 đến mét thứ 80 (liền kề với vị trí 3); hoặc đất ở thuộc tất cả các hẻm còn lại không thuộc phạm vi áp dụng của vị trí 3.
- Vị trí 5: Được xác định từ mét thứ 81 trở đi.
- Nguyên tắc xác định giá đất ở tại đô thị trong các trường hợp đặc biệt
- Đối với các thửa đất ở nằm ngoài phạm vi của 5 vị trí nêu trên, mức giá đất được áp dụng tương đương với giá đất của vị trí 5.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất chuyên dùng nằm ngoài phạm vi 5 vị trí quy định, giá đất của thửa đất chuyển mục đích sẽ được tính bằng giá của vị trí 5 thuộc thửa đất ở liền kề.
- Giá đất ở tại vị trí 5 được xác định bằng 50% giá đất ở của vị trí 4, nhưng bắt buộc phải cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề.
- Nếu kết quả tính toán giá đất ở vị trí 5 thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề, thì giá đất ở vị trí 5 sẽ được tính bằng giá của vị trí 4 thuộc thửa đất ở liền kề.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: UBND tỉnh giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế và Cục trưởng Cục Thống kê chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (thuộc khối Đảng, Chính quyền, Đoàn thể), Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2007/QĐ-UBND | Rạch Giá, ngày 27 tháng 7 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG VỊ TRÍ VÀ GIÁ ĐẤT Ở MỘT SỐ KHU VỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 55/2007/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ mười lăm về việc bổ sung vị trí và giá đất ở một số khu vực trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 4 của Bảng quy định giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 26/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
a. Đất ở tại nông thôn: hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở được quy định theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10/11/2006 của UBND tỉnh và được tính cho 3 khu vực và 3 vị trí:
- Khu vực 1: các trục đường từ huyện xuống xã.
- Khu vực 2: các trục đường từ xã xuống ấp.
- Khu vực 3: các trục đường liên ấp và đất ở ngoài 2 khu vực trên.
Giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định từng khu vực cụ thể tại địa phương.
- Vị trí 1: được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 20.
- Vị trí 2: được tính từ mét thứ 21 đến mét thứ 40.
- Vị trí 3: được tính từ mét thứ 41 trở đi.
Đất ở nằm ngoài 3 vị trí trên được tính bằng vị trí 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sang đất ở hoặc đất chuyên dùng theo quy định nằm ngoài 3 vị trí nêu trên, giá đất của thửa đất được chuyển mục đích thành đất ở hoặc đất chuyên dùng được tính bằng giá vị trí 3 của đất ở liền kề.
Giá đất ở vị trí 3 được tính bằng 50% giá đất ở vị trí 2 nhưng phải cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp giá đất ở vị trí 3 thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất ở vị trí 3 được tính bằng vị trí 2 của đất ở liền kề.
b. Đất ở tại đô thị: được tính theo trục đường phố trong trung tâm thị trấn, thị xã, thành phố. Hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở được quy định theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10/11/2006 của UBND tỉnh và được phân làm 5 vị trí :
- Vị trí 1: được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 20.
- Vị trí 2: được tính từ mét thứ 21 đến mét thứ 40 (đối với đất liền kề vị trí 1).
- Vị trí 3:
+ Được tính từ mét thứ 41 đến mét thứ 60 (đối với đất liền kề vị trí 2).
+ Áp dụng cho đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3 mét.
- Vị trí 4:
+ Được tính từ mét thứ 61 đến mét thứ 80 (đối với đất liền kề vị trí 3).
+ Áp dụng cho đất ở của tất cả các hẻm còn lại.
- Vị trí 5: được tính từ mét thứ 81 trở đi.
Đất ở nằm ngoài 5 vị trí trên được tính bằng vị trí 5. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sang đất ở hoặc đất chuyên dùng theo quy định nằm ngoài 5 vị trí nêu trên, giá đất của thửa đất được chuyển mục đích thành đất ở hoặc đất chuyên dùng được tính bằng giá vị trí 5 của đất ở liền kề.
Giá đất ở vị trí 5 được tính bằng 50% giá đất ở vị trí 4 nhưng phải cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp giá đất ở vị trí 5 thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất ở vị trí 5 được tính bằng vị trí 4 của đất ở liền kề.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục Thống kê tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Các ông/bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, Chính quyền, Đoàn thể) và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 45/2007/QĐ-UBND về Bảng quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 32/2012/QĐ-UBND bổ sung giá đất ở vào Bảng giá đất năm 2012 tại xã Minh Quân, huyện Trấn Yên do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 3Quyết định 38/2012/QĐ-UBND bổ sung, điều chỉnh giá đất khu vực tại phụ lục kèm Quyết định 43/2011/QĐ-UBND về giá đất năm 2012 do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 4Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND bổ sung giá đất năm 2012 của thành phố Rạch Giá, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
- 5Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1Quyết định 44/2006/QĐ-UBND ban hành Bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2Quyết định 45/2007/QĐ-UBND về Bảng quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5Thông tư 114/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Quyết định 39/2006/QĐ-UBND ban hành hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở tại nông thôn và đô thị đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 8Quyết định 32/2012/QĐ-UBND bổ sung giá đất ở vào Bảng giá đất năm 2012 tại xã Minh Quân, huyện Trấn Yên do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 9Quyết định 38/2012/QĐ-UBND bổ sung, điều chỉnh giá đất khu vực tại phụ lục kèm Quyết định 43/2011/QĐ-UBND về giá đất năm 2012 do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 10Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND bổ sung giá đất năm 2012 của thành phố Rạch Giá, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
- 11Nghị quyết 55/2007/NQ-HĐND bổ sung vị trí và giá đất ở một số khu vực trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định 29/2007/QĐ-UBND bổ sung vị trí và giá đất ở khu vực trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 29/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/07/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Bùi Ngọc Sương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra