Quyết định số 29/2000/QĐ-BVHTT do Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2000, kèm theo Quy chế hoạt động Nhiếp ảnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh toàn diện các hoạt động nhiếp ảnh tại Việt Nam, bao gồm công tác cấp phép triển lãm, liên hoan, thi ảnh trong nước và ra nước ngoài, cũng như quy định trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động này.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 29/2000/QĐ-BVHTT ban hành Quy chế hoạt động Nhiếp ảnh.
- Cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Ngày ban hành: 20 tháng 11 năm 2000.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định và Quy chế có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Thẩm quyền cấp phép hoạt động nhiếp ảnh (Điều 5)
Quy chế phân định rõ ràng thẩm quyền cấp phép giữa các cấp quản lý từ Trung ương đến địa phương đối với từng loại hình hoạt động nhiếp ảnh cụ thể:
- Bộ Văn hóa - Thông tin cấp phép đối với: Các triển lãm, liên hoan, cuộc thi ảnh quy mô toàn quốc; các triển lãm, liên hoan, cuộc thi ảnh quy mô quốc gia của Việt Nam đưa ra nước ngoài; các liên hoan và Đại hội nhiếp ảnh quốc tế tổ chức tại Việt Nam.
- Vụ Mỹ thuật cấp phép đối với: Triển lãm, liên hoan ảnh chuyên đề; triển lãm, liên hoan ảnh của các tổ chức ở Trung ương trưng bày trong nước hoặc đưa ra nước ngoài; triển lãm, liên hoan ảnh của tổ chức quốc tế hoặc cá nhân thuộc tổ chức đó tại Việt Nam; việc đưa ảnh của cá nhân ra nước ngoài dự thi, liên hoan quy mô quốc gia hoặc quốc tế.
- Sở Văn hóa - Thông tin cấp phép đối với: Triển lãm, liên hoan ảnh của tổ chức, cá nhân tại địa phương hoặc quy mô khu vực tổ chức tại địa phương; triển lãm, liên hoan ảnh của tổ chức nước ngoài có trụ sở tại địa phương và cá nhân nước ngoài thuộc tổ chức đó hoặc cá nhân nước ngoài tự do; triển lãm, liên hoan, thi ảnh của tổ chức, cá nhân địa phương đưa ra nước ngoài (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ hoặc Vụ Mỹ thuật).
- Đăng ký tổ chức thi ảnh: Việc tổ chức thi ảnh quốc tế tại Việt Nam phải đăng ký với Vụ Mỹ thuật; thi ảnh cấp địa phương, khu vực phải đăng ký với Sở Văn hóa - Thông tin nơi tổ chức.
Thủ tục và hồ sơ xin cấp phép (Điều 6 & Điều 7)
Để được cấp phép tổ chức triển lãm, liên hoan hoặc đưa ảnh ra nước ngoài dự thi, các tổ chức và cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ gửi tới cơ quan có thẩm quyền:
- Thành phần hồ sơ chung: Đơn đề nghị cấp phép (theo mẫu) hoặc công văn, công hàm; mẫu giấy mời, lời giới thiệu, thể lệ cuộc thi/triển lãm bằng tiếng Việt (nếu có tiếng nước ngoài thì phải in phía dưới hoặc trang bên và kích thước không lớn hơn tiếng Việt); các ấn phẩm tuyên truyền quảng cáo như catalog, tờ gấp, sách ảnh, áp phích (nếu có).
- Hồ sơ đối với triển lãm ảnh: Phải kèm theo danh sách tác phẩm, tác giả đã được tuyển chọn; ảnh mẫu tác phẩm kích thước tối thiểu 9x12 cm (rút từ phim gốc, ghi rõ kích thước tác phẩm thực tế và chú thích bằng tiếng Việt). Trường hợp đặc biệt không có ảnh mẫu, cơ quan cấp phép sẽ cử cán bộ chuyên môn đến thẩm định trực tiếp và lập biên bản.
- Hồ sơ đối với hoạt động quốc tế: Tổ chức liên hoan, Đại hội nhiếp ảnh quốc tế tại Việt Nam phải kèm theo chương trình và nội dung chi tiết. Việc đưa ảnh ra nước ngoài triển lãm, dự thi phải có giấy mời, công hàm, hợp đồng hoặc văn bản xác nhận từ phía nước ngoài.
- Yêu cầu xác nhận đối với cá nhân: Cá nhân tự do phải có xác nhận địa chỉ cư trú của Ủy ban nhân dân cấp xã/phường; người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có xác nhận của Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài; người nước ngoài tự do phải có xác nhận của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán nơi cư trú (hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam nếu nước đó chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam).
- Thời hạn giải quyết và lệ phí: Tổ chức, cá nhân xin phép triển lãm phải nộp lệ phí theo quy định. Cơ quan có thẩm quyền phải cấp phép trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Giấy phép đưa ảnh ra nước ngoài là căn cứ để làm thủ tục hải quan.
Thẩm định tác phẩm và giải quyết khiếu nại (Điều 8 & Điều 9)
- Thẩm định tác phẩm: Thủ trưởng cơ quan cấp phép quyết định việc thẩm định tác phẩm. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan cấp phép có thể thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định tác phẩm. Hội đồng này phải có ít nhất 5 thành viên, trong đó tối thiểu 2/3 thành viên là các nhà chuyên môn nhiếp ảnh có uy tín.
- Quyền khiếu nại: Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định của cơ quan cấp phép theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo hiện hành.
Quy định về hoạt động triển lãm ảnh (Điều 10 - Điều 14)
Hoạt động triển lãm ảnh là hình thức công bố, phổ biến tác phẩm ảnh thông tin, báo chí, nghệ thuật trước công chúng và phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt:
- Yêu cầu về địa điểm: Diện tích trưng bày tối thiểu phải từ 20m2 trở lên; bảo đảm đầy đủ ánh sáng, điện, nước, phương tiện phòng cháy chữa cháy; không gây ảnh hưởng đến trật tự công cộng và an toàn giao thông.
- Trách nhiệm của chủ địa điểm: Chỉ được phép nhận trưng bày những tác phẩm đã được cơ quan quản lý cấp phép. Các hình thức quảng cáo, giới thiệu triển lãm phải sử dụng tiếng Việt làm chủ đạo (tiếng nước ngoài nếu có phải đặt phía dưới và có kích thước nhỏ hơn tiếng Việt).
- Giao dịch thương mại: Việc mua bán tác phẩm, tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị tổ chức, hoặc bồi thường thiệt hại khi tác phẩm bị mất mát, hư hỏng trong triển lãm sẽ thực hiện theo hợp đồng hoặc thỏa thuận dân sự giữa các bên.
- Danh nghĩa đại diện: Các cuộc thi, triển lãm ảnh do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tự tuyển chọn nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Văn hóa - Thông tin thì tuyệt đối không được lấy danh nghĩa đại diện cho nhiếp ảnh Việt Nam.
Tổ chức cuộc thi, liên hoan và đại hội nhiếp ảnh (Điều 15 - Điều 17)
- Tổ chức thi ảnh nghệ thuật: Đơn vị tổ chức phải xây dựng điều lệ hoặc quy chế cuộc thi rõ ràng, xác định cụ thể nội dung và tiêu chí chấm giải. Nếu sau cuộc thi có tổ chức triển lãm tác phẩm thì phải thực hiện đầy đủ thủ tục xin phép triển lãm theo quy định.
- Liên hoan ảnh nghệ thuật: Là hình thức tập hợp lực lượng sáng tác. Nếu liên hoan có kết hợp tổ chức hội thảo, hội nghị hoặc triển lãm thì phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan của Nhà nước.
- Tổ chức sự kiện quốc tế: Việc tổ chức liên hoan ảnh hoặc Đại hội nhiếp ảnh quốc tế tại Việt Nam phải do các cơ quan ở cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đứng ra chịu trách nhiệm tổ chức.
Điều khoản thi hành và xử lý vi phạm (Điều 18 - Điều 21)
- Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân hoạt động nhiếp ảnh vi phạm các quy định tại Quy chế này sẽ tùy theo tính chất, mức độ và chủ đề vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan thanh tra: Thanh tra chuyên ngành văn hóa - thông tin thực hiện chức năng thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động nhiếp ảnh theo đúng thẩm quyền.
- Trách nhiệm thi hành: Vụ Mỹ thuật, các cơ quan trực thuộc Bộ Văn hóa - Thông tin, Sở Văn hóa - Thông tin các tỉnh, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo quyết định
Quyết định ban hành kèm theo 5 mẫu đơn và giấy phép chuẩn hóa để áp dụng thống nhất trên toàn quốc:
- Mẫu số 1: Đơn đề nghị tổ chức triển lãm hoặc liên hoan ảnh tại Việt Nam (yêu cầu thông tin về đơn vị tổ chức, địa điểm, thời gian, nhà tài trợ, số lượng tác phẩm và tác giả).
- Mẫu số 2: Giấy phép tổ chức triển lãm hoặc liên hoan ảnh tại Việt Nam do cơ quan quản lý văn hóa - thông tin có thẩm quyền cấp.
- Mẫu số 3: Đơn đề nghị đưa ảnh ra triển lãm, dự thi hoặc tham gia liên hoan ở nước ngoài.
- Mẫu số 4: Giấy phép đưa ảnh ra triển lãm, dự thi hoặc tham gia liên hoan ở nước ngoài (làm cơ sở thông quan hải quan).
- Mẫu số 5: Đơn đăng ký tổ chức cuộc thi ảnh tại Việt Nam (gửi trước khi tổ chức ít nhất 7 ngày kèm theo thể lệ, mục đích và nội dung cuộc thi).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HÓA- THÔNG TIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2000/QĐ-BVHTT | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2000 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA- THÔNG TIN
- Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996;
- Căn cứ Nghị định 81/CP ngày 08/11/1993 của Chính phú quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy của trưởng Bộ Văn hóa- Thông tin;
- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993/ của Thủ tướng Chính phủ quy định nnhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Xét đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Mỹ thuật;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này:
- Quy chế hoạt động nhiếp ảnh
- Mẫu đơn xin phép, mẫu giấy phép ( từ mẫu số 1 đến mẫu số 5)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Mỹ thuật, Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc Sở Văn hóa- Thông tin và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA-THÔNG TIN |
HOẠT ĐỘNG NHIẾP ẢNH
( Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2000/QĐ- BVHTT ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa- Thông tin)
1. Hoạt động nhiếp ảnh thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này gồm có:
a. Tổ chức triển lãm trong nước hoặc đưa ảnh ra dự thi, liên hoan, triển lãm ở nước ngoài;
b. Tổ chức Liên hoan ảnh, Đại hội nhiếp ảnh quốc tế tại Việt Nam;
c. Tổ chức các cuộc thi ảnh nghệ thuật;
d. Hoạt động chụp ảnh, in phóng ảnh;
e. Trưng bày ảnh minh họa cho các sản phẩm tại Hội trợ triển lãm.
2. Trưng bày tại bản tin các đại sứ quán, lãnh sự quán và các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam thực hiện theo Nghị định số 67/CP ngày 31 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ.
3. Xuất bản ảnh, triển lãm sách ảnh thực hiện theo quy định tại Luật Xuất bản.
2. Việc tổ chức các cuộc thi ảnh nghệ thuật quy định tại các điểm c khoản 1 Điều 1 Quy chế này phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa- thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Quy chế này.
3. Các hoạt động nhiếp ảnh quy định tại các điểm d,e,g khoản 1 Điều 1 Quy chế này phải tuân thủ những quy định có liên quan tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Nghiêm cấm các hoạt động nhiếp ảnh sau:
1. Các hoạt động có nội dung:
a. Chống lại nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân;
b. Tuyên truyền bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hóa phản động, lối sống đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục:
c. Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của công dân và những bí mật khác do pháp luật quy định;
d. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của công dân;
e. Các hoạt động nhiếp ảnh có nội dung khác mà pháp luật cấm.
2. Chụp ảnh ở những nơi có biển báo cấm chụp ảnh.
1. Bộ Văn hóa- Thông tin cấp phép
a. Triển lãm, liên hoan, thi ảnh toàn quốc:
b. Triển lãm, liên hoan, thi ảnh quy mô quốc gia của Việt Nam đưa ra nước ngoài.
c. Liên hoan, Đại hội nhiếp ảnh quốc tế tại Việt Nam.
2. Vụ Mỹ thuật cấp phép:
a. Triển lãm, liên hoan ảnh chuyên đề;
b. Triển lãm, liên hoan ảnh của các tổ chức ở Trung ương trưng bày ở trong nuớc hoặc đưa ra nước ngoài;
c. Triển lãm, liên hoan ảnh của tổ chức quốc tế hoặc cá nhân thuộc tổ chức đó trưng bày tại Việt Nam;
d. Đưa ảnh của cá nhân ra nước ngoài dự thi, liên hoan ảnh có quy mô quốc gia hoặc quốc tế;
3. Sở Văn hóa- Thông tin cấp phép:
a. Triển lãm, liên hoan ảnh có tổ chức, cá nhân ở địa phương;
b. Triển lãm, liên hoan ảnh của khu vực (bao gồm cả tổ chức, cá nhân) tổ chức tại địa phương;
c. Triển lãm, liên hoan ảnh của tổ chức nước ngoài có trụ sở tại địa phương và của các cá nhân người nước ngoài thuộc tổ chức đó;
d. Triển lãm, liên hoan ảnh của cá nhân nước ngoài không thuộc một tổ chức nào;
e. Triển lãm, liên hoan, thi ảnh của tổ chức, cá nhân thuộc địa phương đưa ra nước ngoài mà không thuộc quy định tại điểm b khoản 1; điểm d khoản 2 Điều này.
4. Việc tổ chức thi ảnh quốc tế tại Việt Nam phải đăng ký với Bộ Văn hóa- Thông tin: thi ảnh quốc tế phải đăng ký Vụ Mỹ thuật; thi ảnh địa phương, khu vực phải đăng ký với Sở Văn hóa- Thông tin nơi tổ chức (theo mẫu)
1. Các tổ chức, cá nhân muốn tổ chức triển lãm, liên hoan ảnh, đưa ảnh ra dự thi liên hoan ở nước ngoài phải gửi hồ sơ xin phép cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này. Hồ sơ gồm có:
a. Đơn đề nghị được cấp phép (theo mẫu) hoặc công văn, công hàm;
b. Mẫu giấy mời, lời giấy thiệu, thể lệ cuộc thi, triển lãm, liên hoan bằng tiếng Việt; nếu cần in tiếng nước ngoài phải in dưới, hoặc trang bên và không lớn hơn tiếng Việt.
c. Catalog, tờ giấy, sách in tác phẩm, biểu trưng, áp phích (các sản phẩm in ấn) tuyên truyền quảng cáo cho triển lãm (nếu có);
d. Đối với triển lãm ảnh phải có thêm:
- Danh sách tác phẩm, tác giả (đã được tuyển chọn)
- Ảnh mẫu tác phẩm hoặc tác phẩm phải trưng bày khuôn khổ nhỏ nhất 9x12 cm (ảnh mẫu phải từ phim gốc của ảnh trưng bày kể cả thể loại đen trắng hay màu), có ghi kích thước tác phẩm, chú thích bằng tiếng Việt;
e. Đối với triển lãm ảnh trong nước, triển lãm ảnh của tác giả, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế trưng bày tại Việt Nam trong trường hợp đặc biệt không thể có ảnh mẫu, hoặc tác phẩm gửi đến cơ quan cáp phép thì cơ quan cấp phép phải cử cán bộ chuyên môn đến thẩm định tác phẩm; phải có biên bản thẩm định;
g. Đối với việc tổ chức Liên hoan, Đại hội nhiếp ảnh quốc tế tại Việt Nam phải kèm theo chương trình và
Nội dung cụ thể.
1. Đối với việc đưa ảnh ra nước ngoài triển lãm, dự các cuộc thi ảnh, liên hoan phải có giấy mới, công hàm, hợp đồng hoặc văn bản của phía nước ngoài.
2. Đối với những cá nhân không thuộc một tổ chức, cơ quan, đoàn thể nào phải được Ủy ban nhân dân phường, xã xác nhận địa chỉ cư trú trong đơn xin phép.
3. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có xác nhận của Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài.
4. Đối với người nước ngoài không thuộc cơ quan, đoàn thể nào, không có đơn vị nào đứng tên tổ chức triển lãm thì phải có xác nhận của đại sứ quán hoặc lãnh sự quán của nước mà người đó cư trú trong đơn xin triển lãm. Trường hợp cá nhân đó là công nhân của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam phải có xác nhận của một tổ cuhức quốc tế có trụ sở tại Việt nam trong đơn xin phép.
5. Tổ chức, cá nhân xin phép triến lãm phải nộp lệ phí theo quy định.
7. Việc tổ chức thi ảnh quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy chế này phải gửi vào bảng đăng ký đến cơ quan có thẩm quyền trước thời gian dự định tổ chức ít nhất 7 ngày. Nội dung văn bản đang ký phải ghi rõ: cơ quan tổ chức thi, thể lệ cuộc thi, mục đích và nội dung thi ( theo mẫu số 5)
2. Giấy phép đưa ảnh đi triển lãm. dự thi, liên hoan tại nước ngoài là cơ sở làm thủ tục hải quan.
Các hình thức tuyên truyền quảng cáo, giới thiệu triển lãm phải sử dụng tiếng Việt. Nếu sử dụng tiếng nước ngoài phải thể hiện ở phía dưới và lớn hơn tiếng Việt.
Điều 20. Vụ Mỹ thuật, các cơ quan trực thuộc Bộ Văn hóa-Thông tin, Sở Văn hóa-Thông tin các tỉnh, thành phố các tổ chức, cơ quan và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
Điều 21. Quy chế có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày được ban hành.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC TRIỂN LÃM/ LIÊN HOAN ẢNH TẠI VIỆT NAM
Kính gửi:......................................................................................................
Tên đơn vị tổ chức triển lãm/ liên hoan ảnh:................................................
Địa chỉ:...................................................................................................
Điện thoại:........................................Fax:.................................................
Đề nghị được cấp giấy phép tổ chức triển lãm/ liên hoan ảnh tại Việt Nam
Tên của triển lãm/ liên hoan:
Địa điểm tổ chức:..............................................................................................
Thời gian từ......................................................đến............................................
Tên đơn vị tài trợ (nếu có).................................................................................
Số lượng tác phẩm: (có danh sách kèm theo)...................................................
Số lượng tác giả: (có danh sách kèm theo
|
| ...........ngày......tháng.......năm ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN TỔ CHỨC (Ký tên, nếu có tổ chức phải đóng dấu) |
| TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ VĂN HÓA- THÔNG TIN CẤP PHÉP Số:............./GP -MT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TRIỂN LÃM/ LIÊN HOAN ẢNH TẠI VIỆT NAM
- Căn cứ Quyết định số 29/2000/QĐ – BVHTT ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa –Thông tin ban hành “Quy chế hoạt động nhiếp ảnh’’
- Xét đơn đề nghị của.........................................................................
Cơ quan (.....................) cấp phép cho triển lãm/ liên hoan ảnh .
- Tên của triển lãm/ liên hoan ảnh:..................................................................
- Đơn vị tổ chức:.............................................................................................
- Thời gian tổ chức:.........................................................................................
- Số tác phẩm (đối với triển lãm) .............................(có danh sách kèm theo)
- Số tác giả (đối với triển lãm) .......................... (có danh sách kèm theo)
|
| ...........ngày......tháng.......năm....... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (Ký tên đóng dấu) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯA ẢNH RA TRIỂN LÃM, THI, LIÊN HOAN Ở NƯỚC NGOÀI
Kính gửi:......................................................................................................
Tên đơn vị đề nghị đưa ảnh ra triển lãm, thi, liên hoan ở nước ngoài.............................
Địa chỉ:............................................................................................................
Điện thoại:........................................Fax:........................................................
Theo công văn(công hàm)số.........ngày.................tháng...............năm.......hoặc lời mời của..............................................................................................
Đề nghị được cấp phép đưa ảnh ra triển lãm/ dự thi/ dự liên hoan ở nước ngoài:
Tên của triển lãm:.........................................................................................
Địa điểm tổ chức: tỉnh (thành phố).........Quốc gia........................................
Thời gian từ...........................................đến................................................
Tên đơn vị tài trợ (nếu có)..........................................................................
Số lượng tác phẩm: (có danh sách kèm theo).................................................
Số lượng tác giả (có danh sách kèm theo)......................................................
|
| ...........ngày......tháng.......năm....... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ (Ký tên đóng dấu) |
| TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ VĂN HÓA- THÔNG TIN (CƠ QUAN CẤP PHÉP Số:............./GP -MT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐƯA ẢNH RA TRIỂN LÃM/ DỰ THI/ DỰLIÊN HOAN Ở NƯỚC NGOÀI
- Căn cứ Quyết định số 29/2000/QĐ – BVHTT ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa –Thông tin ban hành “Quy chế hoạt động nhiếp ảnh’’
- Xét đơn đề nghị của..................................................................................
Cơ quan (.....................) cấp giấy phép đưa ảnh ra triển lãm/ dự thi/ dự liên hoan ở nước ngoài
- Tên của triển lãm:........................................................................................
- Đơn vị tổ chức::............................................................................................
- Địa điểm tổ chức::........................................................................................
-Thời gian tổ chức::.........................................................................................
- Số tác phẩm...................................(có danh sách kèm theo)
- Số tác giả...................................(có danh sách kèm theo)
|
| ........ngày......tháng.......năm....... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (Ký tên đóng dấu) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC THI ẢNH TẠI VIỆT NAM
Kính gửi:..................................................................................................
Tên cơ quan tổ chức thi ảnh:....................................................................
Địa chỉ:.....................................................................................................
Điện thoại:........................................Fax:................................................
Theo công văn (công hàm) số......... ngày............tháng.............năm.......hoặc lời mời của........................................................................................................
Cơ quan (.....................) tổ chức thi ảnh tại Việt Nam với các nội dung sau:
Tên của cuộc thi:...................................................................;
Địa điểm tổ chức: tỉnh (thành phố)...........................................................
Thời gian từ..................................................đến......................................
Tên đơn vị tài trợ (nếu có).....................................................................
(Kèm theo thể lệ, mục đích, nội dung cuộc thi)
| Cơ quan nhận đăng ký | .......ngày......tháng.......năm....... Thủ trưởng đơn vị tổ chức (Ký tên đóng dấu) |
- 1Thông tư 17/2012/TT-BVHTTDL quy định về triển lãm, thi, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Quyết định 01/QĐ-BVHTTDL năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/12/2013 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Quyết định 485/QĐ-BVHTTDL năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Thông tư 07/2011/TT-BVHTTDL sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ, quy định liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Thông tư 17/2012/TT-BVHTTDL quy định về triển lãm, thi, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Quyết định 01/QĐ-BVHTTDL năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/12/2013 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Quyết định 485/QĐ-BVHTTDL năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
Quyết định 29/2000/QĐ-BVHTT về Quy chế hoạt động Nhiếp ảnh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- Số hiệu: 29/2000/QĐ-BVHTT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/11/2000
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá-Thông tin
- Người ký: Nguyễn Trung Kiên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2000
- Ngày hết hiệu lực: 10/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
