Quyết định 2891/QĐ-UBND năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình chiến lược, giải quyết triệt để các vấn đề về rác thải sinh hoạt, hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
1. Thông tin chung và phạm vi quy hoạch
- Tên đồ án: Điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030.
- Phạm vi quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Khánh Hòa, ngoại trừ huyện đảo Trường Sa.
- Đối tượng quy hoạch: Tập trung trọng tâm vào chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của người dân, khách du lịch và các khu vực đô thị, nông thôn.
2. Quan điểm và mục tiêu phát triển bền vững
Quy hoạch được xây dựng dựa trên các quan điểm chỉ đạo mang tính chiến lược dài hạn:
- Phù hợp đồng bộ với Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, các quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và Điều chỉnh chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn.
- Tăng cường các giải pháp giảm thiểu chất thải tại nguồn, thúc đẩy hoạt động tái sử dụng, tái chế nhằm nâng cao tỷ lệ xử lý và giảm tối đa lượng rác thải phải chôn lấp trực tiếp.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý chất thải sinh hoạt, khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân tham gia đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thu gom, vận chuyển và vận hành các nhà máy xử lý.
- Áp dụng công nghệ xử lý trung gian tiên tiến, hiện đại, hạn chế ô nhiễm môi trường và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng quỹ đất của địa phương.
- Nâng cao vai trò và sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát, thực hiện phân loại và quản lý rác thải tại nguồn.
3. Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2030
Dựa trên phương pháp hồi quy tuyến tính về xu hướng phát triển dân số, lượng khách du lịch và khối lượng rác thải thực tế trong quá khứ, quy hoạch đưa ra dự báo cụ thể như sau:
- Năm 2018: Dân số đạt 1.222.190 người; tỷ lệ thu gom đạt 80%; định mức phát sinh đạt 587 g/người/ngày; tổng khối lượng rác phát sinh khoảng 872 tấn/ngày.
- Năm 2020: Dân số đạt 1.247.524 người; tỷ lệ thu gom đạt 84%; định mức phát sinh đạt 611 g/người/ngày; tổng khối lượng rác phát sinh khoảng 1.033 tấn/ngày.
- Năm 2025: Dân số đạt 1.289.734 người; tỷ lệ thu gom đạt 93%; định mức phát sinh đạt 662 g/người/ngày; tổng khối lượng rác phát sinh khoảng 1.491 tấn/ngày.
- Năm 2030: Dân số đạt 1.331.943 người; tỷ lệ thu gom đạt 97%; định mức phát sinh đạt 702 g/người/ngày; tổng khối lượng rác phát sinh khoảng 1.937 tấn/ngày.
4. Định hướng chính sách và giải pháp quản lý
Tỉnh Khánh Hòa xác định ba mục tiêu chính sách cốt lõi bao gồm: ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải không được thu gom, ngăn ngừa chôn lấp trực tiếp và giảm thiểu tối đa lượng rác thải chôn lấp.
- Phân loại rác tại nguồn: Triển khai mô hình sản xuất phân hữu cơ dựa vào cộng đồng đối với chất thải hữu cơ tại các vùng nông thôn. Thiết lập các trung tâm tiếp nhận chất thải nguy hại tại khu vực đô thị để tránh lẫn vào rác thải sinh hoạt. Khi nhà máy đốt rác phát điện đi vào hoạt động, tỉnh sẽ triển khai phân loại triệt để nhóm rác không đốt được.
- Thu gom và vận chuyển: Giao trách nhiệm cho các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu gom hiệu quả. Tần suất thu gom tối thiểu là 2 ngày một lần, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của phương tiện vận chuyển để không xảy ra tình trạng rơi vãi rác hoặc rò rỉ nước rỉ rác ra đường phố.
- Trạm trung chuyển: Quy hoạch xác định không cần thiết xây dựng các điểm trung chuyển rác thải do không mang lại hiệu quả kinh tế trong việc tối ưu hóa chi phí. Rác thải sau khi thu gom sẽ được vận chuyển trực tiếp đến các nhà máy xử lý hoặc bãi chôn lấp.
5. Quy hoạch mạng lưới cơ sở xử lý chất thải rắn
Ngoại trừ hai huyện miền núi Khánh Vĩnh và Khánh Sơn tiếp tục áp dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh, các địa phương còn lại trên địa bàn tỉnh sẽ chuyển sang áp dụng công nghệ xử lý trung gian tiên tiến (như đốt rác thu hồi năng lượng). Kế hoạch đầu tư cụ thể bao gồm:
- Thành phố Nha Trang: Xây dựng cơ sở xử lý trung gian (lò đốt thu hồi năng lượng) cạnh bãi chôn lấp Lương Hòa với tổng công suất 1.500 tấn/ngày (vận hành 1.000 tấn/ngày năm 2023 và bổ sung 500 tấn/ngày năm 2027), tổng mức đầu tư 3.450 tỷ đồng. Đồng thời xây dựng bãi chôn lấp tro bay (vận hành năm 2023, quy mô 400 nghìn m3) và bãi chôn lấp tro đáy (vận hành năm 2031, quy mô 3.000 nghìn m3).
- Thành phố Cam Ranh: Xây dựng cơ sở xử lý trung gian tại Cam Thịnh Đông công suất 150 tấn/ngày (vận hành năm 2023, vốn đầu tư 345 tỷ đồng) và bãi chôn lấp rác sinh hoạt quy mô 200 nghìn m3 (vận hành năm 2032).
- Thị xã Ninh Hòa: Xây dựng cơ sở xử lý trung gian tại thôn Tân Sơn, xã Ninh Xuân công suất 250 tấn/ngày (vận hành năm 2023, vốn đầu tư 575 tỷ đồng). Quy hoạch 02 bãi chôn lấp tại xã Ninh An (vận hành năm 2022, quy mô 500 nghìn m3) và xã Ninh Xuân (vận hành năm 2020, quy mô 500 nghìn m3).
- Huyện Cam Lâm: Xây dựng cơ sở xử lý trung gian tại xã Cam Tân công suất 100 tấn/ngày (vận hành giai đoạn 2023-2024, vốn đầu tư 230 tỷ đồng). Mở rộng bãi chôn lấp Dốc Đỏ (vận hành năm 2022, quy mô 300 nghìn m3) và quy hoạch bãi chôn lấp tại xã Suối Cát (diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha).
- Huyện Vạn Ninh: Xây dựng cơ sở xử lý trung gian tại xã Vạn Khánh công suất 100 tấn/ngày (vận hành năm 2024, vốn đầu tư 230 tỷ đồng). Quy hoạch bãi chôn lấp Suối Hàng (vận hành năm 2021, quy mô 100 nghìn m3) và dự án mở rộng bãi chôn lấp này vào năm 2028 (quy mô 200 nghìn m3).
- Huyện Diên Khánh: Xây dựng cơ sở xử lý trung gian tại xã Diên Sơn công suất 150 tấn/ngày (vận hành năm 2023, vốn đầu tư 345 tỷ đồng) và mở rộng bãi chôn lấp Hòn Ngang (vận hành năm 2020, quy mô 300 nghìn m3).
- Huyện Khánh Vĩnh: Mở rộng bãi chôn lấp thị trấn Khánh Vĩnh (vận hành năm 2020, quy mô 100 nghìn m3, vốn đầu tư 12,6 tỷ đồng).
- Huyện Khánh Sơn: Xây dựng bãi chôn lấp Hòn Dung tại xã Sơn Trung (vận hành năm 2020, quy mô 13 nghìn m3) và dự án mở rộng bãi chôn lấp này vào năm 2026 (quy mô 50 nghìn m3).
- Xử lý rác thải tại các đảo: Tiếp tục duy trì các trạm trung chuyển và bãi chôn lấp hiện hữu. Riêng đối với đảo Hòn Tre (Nha Trang), tỉnh khuyến khích phối hợp với các doanh nghiệp du lịch lớn trên đảo để đầu tư xây dựng lò đốt rác quy mô nhỏ hoặc bãi chôn lấp phù hợp.
6. Quản lý các loại chất thải đặc thù khác
- Chất thải cồng kềnh: Tổ chức thu gom thí điểm vào các đợt cao điểm, sau đó sẽ chuẩn hóa quy trình và cung cấp dịch vụ thường xuyên dựa trên nhu cầu thực tế của người dân.
- Chất thải sản xuất có khối lượng lớn (vỏ sò, đài sen...): Áp dụng nghiêm ngặt nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền". Cơ quan nhà nước hỗ trợ kỹ thuật và định hướng các giải pháp tái chế khả thi cho chủ nguồn thải.
- Chất thải xây dựng: Chủ nguồn thải tự chịu trách nhiệm chi trả chi phí thu gom, xử lý và tái chế theo đúng các quy định pháp luật hiện hành dưới sự hướng dẫn của chính quyền địa phương.
7. Nguồn vốn đầu tư và các dự án ưu tiên
- Nhu cầu vốn ngân sách: Ước tính khoảng 5.413 tỷ đồng đến năm 2030 (khoản kinh phí này không bao gồm chi phí đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý trung gian).
- Huy động vốn xã hội hóa: Đối với các nhà máy xử lý trung gian, tỉnh chủ trương thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Dự án ưu tiên đầu tư: Tập trung phát triển nhà máy đốt rác phát điện cho thành phố Nha Trang; triển khai đồng bộ chương trình phân loại rác tại nguồn (làm phân hữu cơ ở nông thôn và thiết lập điểm thu gom rác nguy hại ở đô thị).
8. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch theo đúng lộ trình.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tổ chức công bố công khai quy hoạch; xây dựng kế hoạch thực hiện 5 năm và hàng năm; thực hiện quản lý nhà nước về chất thải rắn trên địa bàn; đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 1969/QĐ-UBND ngày 02/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2891/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 23 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của chính phủ về việc ban hành các quy định quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Quyết định số 1969/QĐ-UBND ngày 02/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt đề án “Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”;
Căn cứ Quyết định số 1237/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc lập điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3320/QĐ-UBND ngày 03/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030;
Căn cứ Thông báo số 303/TB-UBND ngày 03/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn và việc đầu tư xây dựng các Nhà máy xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3363/TTr-SXD ngày 07/10/2020 về việc đề nghị phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030.
I. Tên đồ án: Điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030.
II. Phạm vi và đối tượng quy hoạch
1. Phạm vi quy hoạch: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Khánh Hòa trừ (huyện đảo Trường Sa).
2. Đối tượng quy hoạch: Tập trung vào chất thải rắn sinh hoạt.
III. Quan điểm quy hoạch
- Phù hợp với Chương trình phát triển đô thị của tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, Điều chỉnh chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch chuyên ngành liên quan khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn và khả năng khai thác quỹ đất
- Tăng cường giảm thiểu chất thải, tái sử dụng, tái chế để tăng tỷ lệ xử lý và giảm thiểu lượng chất thải rắn chôn lấp.
- Thúc đẩy xã hội hóa quản lý chất thải sinh hoạt, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
- Áp dụng các công nghệ xử lý trung gian tiên tiến phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh Khánh Hòa nhằm hạn chế chôn lấp, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý chất thải rắn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, hướng tới phát triển bền vững.
IV. Mục tiêu của quy hoạch
- Cập nhật các số liệu và quy hoạch liên quan nhằm dự báo nhu cầu thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 để làm cơ sở phục vụ công tác quản lý và đầu tư xây dựng mạng lưới thu gom và xử lý trên toàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu hiện tại và tương lai.
- Giải quyết các khó khăn hiện tại về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và hướng tới hệ thống quản lý chất thải rắn tổng hợp bền vững trên toàn tỉnh.
V. Nội dung quy hoạch
1. Dự báo khối lượng chất thải đến năm 2020 và năm 2030
1.1. Phương pháp dự báo
- Số dân trong tương lai của tỉnh Khánh Hòa được dự báo thông qua phương pháp hồi quy tuyến tính xu hướng dân số trong quá khứ.
- Khối lượng chất thải sinh hoạt trong tương lai được dự báo theo phương pháp hồi quy tuyến tính khối lượng chất thải thực tế trong quá khứ dựa vào xu hướng chất thải theo ngày và xu hướng dân số cũng như lượng khách du lịch trong quá khứ.
- Tỷ lệ cung cấp dịch vụ thu gom hiện tại và trong tương lai được cân nhắc.
1.2. Dự báo lượng chất thải phát sinh
| Năm | 2018 | 2020 | 2025 | 2030 | |
| Dân số | 1.222.190 | 1.247.524 | 1.289.734 | 1.331.943 | |
| Chất thải rắn sinh hoạt | Tỷ lệ thu gom theo dân số (%) | 80 | 84 | 93 | 97 |
| Khối lượng chất thải đầu người (g/người/ngày) | 587 | 611 | 662 | 702 | |
| Khối lượng chất thải trong tương lai (tấn/ngày) | 872 | 1.033 | 1.491 | 1.937 | |
2. Quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt
2.1. Mục tiêu chính sách
Tỉnh Khánh Hòa sẽ thiết lập Hệ thống quản lý chất thải rắn bền vững cho tăng trưởng xanh thông qua việc thực hiện quy hoạch này. Ba mục tiêu chính sách dưới đây được đặt ra để thực hiện Quản lý chất thải rắn bền vững:
- Ngăn ngừa ô nhiễm do chất thải không được thu gom.
- Ngăn ngừa chôn lấp trực tiếp.
- Giảm thiểu chất thải chôn lấp.
2.2. Định hướng chính sách
- Ô nhiễm do chất thải không được thu gom sẽ được ngăn ngừa thông qua việc tăng tỷ lệ thu gom cùng với việc xử lý phù hợp chất thải được thu gom.
- Chôn lấp trực tiếp sẽ được ngăn ngừa thông qua việc tăng tỷ lệ xử lý, công nghệ xử lý tiên tiến. Bằng việc phát triển các cơ sở xử lý chất thải trung gian như lò đốt, cơ sở xử lý sấy khô sinh học đối với chất thải rắn sinh hoạt giúp giảm thiểu lượng chất thải cần chôn lấp tại các bãi chôn lấp.
- Chất thải chôn lấp sẽ được giảm thông qua việc giảm tỷ lệ chôn lấp. Để giảm tỷ lệ chôn lấp, cần vận hành và bảo trì công nghệ xử lý tiên tiến phù hợp cùng với việc tăng tỷ lệ xử lý.
2.3. Kế hoạch kiểm soát phát sinh bao gồm cả phân loại chất thải tại nguồn
- Sản xuất phân hữu cơ dựa vào cộng đồng đối với chất thải hữu cơ tại các vùng nông thôn: hoạt động này sẽ đóng góp vào việc thực hiện tái chế chất thải hữu cơ, sử dụng đất nông nghiệp và quản lý vệ sinh tại nông thôn, những khu vực khó cung cấp dịch vụ thu gom và có tiềm năng sử dụng phân hữu cơ.
- Trung tâm tiếp nhận chất thải nguy hại ở đô thị: hoạt động này sẽ đóng góp vào việc ngăn ngừa chất thải nguy hại lẫn vào chất thải sinh hoạt tại nguồn.
- Để kiểm soát chất lượng chất thải và thực hiện tái chế tại nguồn trong các khu vực tiềm năng trước khi xử lý, các hoạt động để kiểm soát phát sinh sẽ được thực hiện có cân nhắc đến tính chất của khu vực. Trong tương lai, sau khi cơ sở xử lý đốt thu hồi năng lượng bắt đầu vận hành, các chương trình phân loại tại nguồn tập trung cho chất thải không đốt được trong lò đốt sẽ được cân nhắc triển khai.
2.4. Thu gom và vận chuyển
- Các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu gom và vận chuyển chất thải phù hợp đồng thời tăng tỷ lệ thu gom chất thải đảm bảo được mục tiêu quốc gia. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa là 97% vào năm 2030.
- Yêu cầu tối thiểu của tần suất thu gom là ít nhất hai ngày một lần. Tần suất thu gom sẽ được bố trí theo khu vực có cân nhắc đến yêu cầu tối thiểu và hiệu quả thu gom.
- Khi vận chuyển chất thải, các yêu cầu về kỹ thuật sẽ được thực hiện để đảm bảo theo quy định nhằm ngăn ngừa việc rơi vãi chất thải hoặc nước rỉ rác từ xe thu gom chất thải.
2.5. Quy hoạch các điểm trung chuyển
- Không cần thiết quy hoạch các điểm trung chuyển do không có hiệu quả trong việc giảm thiểu chi phí.
- Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được vận chuyển trực tiếp đến các cơ sở xử lý hoặc bãi chôn lấp bằng xe thu gom chất thải.
2.6. Quy hoạch các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Các huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện Khánh Vĩnh và huyện Khánh Sơn) sẽ áp dụng các cơ sở xử lý trung gian ví dụ như cơ sở xử lý đốt thu hồi năng lượng và cơ sở xử lý bằng công nghệ tiên tiến để giảm thiểu khối lượng chất thải chôn lấp trực tiếp tại bãi chôn lấp. Huyện Khánh Vĩnh và huyện Khánh Sơn sẽ tiếp tục áp dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh.
- Kế hoạch đầu tư các cơ sở xử lý được tóm tắt trong bảng dưới đây:
| TT | Các loại cơ sở xử lý | Chất thải mục tiêu | Địa phương sử dụng | Vị trí (khoảng cách an toàn về môi trường) | Năm vận hành | Quy mô | Diện tích (ha) | Tổng đầu tư (Tỷ VNĐ) |
| 1 | Cơ sở xử lý trung gian ví dụ như lò đốt thu hồi năng lượng | CTRSH | Nha Trang | Cạnh bãi chôn lấp Lương Hòa (hơn 500m) | 2023 (tăng quy mô năm 2027) | • 1.000 tấn/ngày (2023) • 500 tấn/ngày (2027) * Tổng công suất là 1.500 tấn/ngày | 6,5 | 3450 |
| 2 | Cơ sở xử lý trung gian | CTRSH | Cam Ranh | Cam Thịnh Đông (hơn 500m) | 2023 | 150 tấn/ngày | 6 | 345 |
| 3 | Cơ sở xử lý trung gian | CTRSH | Ninh Hòa | Thôn Tân Sơn, xã Ninh Xuân (hơn 500m) | 2023 | 250 tấn/ngày | 10 | 575 |
| 4 | Cơ sở xử lý trung gian | CTRSH | Cam Lâm | Xã Cam Tân | 2023-2024 (phụ thuộc vào tình hình sử dụng bãi chôn lấp) | 100 tấn/ngày | 4 | 230 |
| 5 | Cơ sở xử lý trung gian | CTRSH | Vạn Ninh | Suối Hàng tại Xã Vạn Khánh (hơn 1.000m) | 2024 | 100 tấn/ngày | 4 | 230 |
| 6 | Cơ sở xử lý trung gian | CTRSH | Diên Khánh | Hòn Ngang, xã Diên Sơn | 2023 | 150 tấn/ngày | 6 | 345 |
| 7 | Bãi chôn lấp | Tro bay | Nha Trang | Cạnh bãi chôn lấp Lương Hòa bên cạnh vị trí lò đốt thu hồi năng lượng (cần phải lựa chọn vị trí cẩn thận để đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường là 1.000m) | 2023 | 400 nghìn m³ | 4,7 | 33,4 |
| 8 | Bãi chôn lấp | Tro đáy | Nha Trang | 2031 | 3.000 nghìn m³ | 17,5 | 136,8 | |
| 9 | Bãi chôn lấp | CTRSH | Cam Ranh | Cam Thịnh Đông (hơn 500m) | 2032 | 200 nghìn m³ | 2,5 | 20,5 |
| 10 | Bãi chôn lấp | CTRSH | Ninh Hòa | Xã Ninh An, thị xã Ninh Hòa | 2022 | 500 nghìn m³ | 10 | 39 |
| 11 | Bãi chôn lấp | CTRSH | Ninh Hòa | Thôn Tân Sơn, Xã Ninh Xuân (hơn 1.000m) | 2020 | 500 nghìn m³ | 5,7 | 39 |
| 12 | Bãi chôn lấp | CTRSH | Cam Lâm | Mở rộng bãi chôn lấp Dốc Đỏ (hơn 1.000m) | 2022 | 300 nghìn m³ | 3,6 | 27,3 |
| 13 | Bãi chôn lấp | CTRSH | Cam Lâm | Thôn Khánh Thành Nam, Xã Suối Cát | Phụ thuộc vào tình hình thực tế | Phụ thuộc vào nhu cầu thực tế | ≤ 50 | - |
| 14 | Bãi chôn lấp | CTRSH | Vạn Ninh | Suối Hàng tại Xã Vạn Khánh (hơn 1.000m) | 2021 | 100 nghìn m³ | 1,4 | 12,6 |
| 15 | Bãi chôn lấp | CTRSH | Vạn Ninh | Mở rộng bãi Suối Hàng tại xã Vạn Khánh | 2028 | 200 nghìn m³ | 2,5 | 20,5 |
| 16 | Bãi chôn lấp | CTRSH | Khánh Vĩnh | Mở rộng bãi chôn lấp thị trấn Khánh Vĩnh (hơn 1.000m) | 2020 | 100 nghìn m³ | 1,4 | 12,6 |
| 17 | Bãi chôn lấp | CTRSH | Diên Khánh | Mở rộng bãi chôn lấp Hòn Ngang | 2020 | 300 nghìn m³ | 3,6 | 27,3 |
| 18 | Bãi chôn lấp | CTRSH | Khánh Sơn | Hòn Dung tại thôn Tà Nia, xã Sơn Trung | 2020 | 13 nghìn m³ | 0,3 | 3 |
| 19 | Bãi chôn lấp | CTRSH | Khánh Sơn | Mở rộng bãi Hòn Dung tại xã Sơn Trung | 2026 | 50 nghìn m³ | 0,8 | 7,8 |
- Xử lý chất thải từ các đảo: Trong tương lai, các chất thải từ các đảo sẽ được tiếp tục xử lý phù hợp thông qua việc sử dụng các cơ sở sẵn có như trạm trung chuyển, bãi chôn lấp. Đối với đảo Hòn Tre của Nha Trang, việc xây dựng một cơ sở xử lý như lò đốt nhỏ hoặc bãi chôn lấp sẽ được cân nhắc phối hợp cùng với các cơ sở kinh doanh. Vị trí của cơ sở xử lý chất thải sẽ được thảo luận, chuẩn bị cùng với các cơ sở kinh doanh, du lịch lớn trên đảo bởi vì các cơ sở kinh doanh này được hưởng lợi lớn nhất từ cơ sở xử lý chất thải.
2.7. Quản lý các chất thải đặc thù khác
- Chất thải cồng kềnh: Trong giai đoạn ban đầu, có thể bắt đầu từ việc cung cấp dịch vụ thu gom chất thải cồng kềnh tại các giai đoạn cao điểm. Theo nhu cầu tăng lên, sẽ cân nhắc việc cung cấp dịch vụ đầy đủ ở tất cả các thời điểm. Khi quy hoạch này được đánh giá, rà soát và điều chỉnh, nhu cầu về thu gom chất thải cồng kềnh sẽ được khảo sát và cân nhắc.
- Chất thải sản xuất có khối lượng lớn: Các chất thải sản xuất có khối lượng lớn không nguy hại nhưng khó xử lý như vỏ sò, đài sen,... cũng cần được cân nhắc xử lý dựa trên nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”. Địa phương sẽ hỗ trợ chủ thải của chất thải đặc thù này thực hiện các giải pháp khả thi để xử lý bao gồm cả khả năng tái chế.
- Chất thải xây dựng: Chất thải xây dựng cũng cần được xử lý theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”. Địa phương sẽ có trách nhiệm hướng dẫn các chủ thải xử lý và tái chế chất thải phát sinh theo quy định.
2.8. Các dự án ưu tiên
- Phát triển cơ sở đốt thu hồi năng lượng cho thành phố Nha Trang.
- Áp dụng các hoạt động phân loại chất thải tại nguồn bao gồm: làm phân hữu cơ từ chất thải hữu cơ tại khu vực nông thôn và điểm tiếp nhận chất thải nguy hại tại các đô thị.
3. Khái toán vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn mà ngân sách tỉnh cần chi trả cho toàn bộ Quy hoạch chất thải rắn đến năm 2030 ước tính khoảng 5.413 tỷ đồng không bao gồm chi phí đầu tư các cơ sở xử lý trung gian. Đối với chi phí đầu tư các cơ sở xử lý trung gian, huy động các nguồn vốn đầu tư từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước, vốn hỗ trợ nước ngoài, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Xây dựng
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành hướng dẫn các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện quy hoạch theo mục tiêu đã đề ra.
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai cụ thể theo đúng quy hoạch được duyệt.
2. Các Sở, ban, ngành
Thực hiện trách nhiệm quản lý chất thải rắn theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh và các quy định khác có liên quan.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã tổ chức công bố công khai quy hoạch được duyệt theo quy định.
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện quản lý nhà nước về chất thải rắn tại địa bàn của mình theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Lập kế hoạch 5 năm, hàng năm để triển khai quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tuyên truyền thông tin, thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng và nâng cao nhận thức của cộng đồng trong quản lý chất thải rắn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1969/QĐ-UBND ngày 02/8/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa về phê duyệt đề án “Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công thương; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 32/2025/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 68/2025/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 2831/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án “Tổng thể công tác quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2030”
- 1Luật bảo vệ môi trường 2014
- 2Luật Xây dựng 2014
- 3Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 7Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 8Nghị định 98/2019/NĐ-CP sửa đổi nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
- 9Quyết định 32/2025/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 10Quyết định 68/2025/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 11Quyết định 2831/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án “Tổng thể công tác quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2030”
Quyết định 2891/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030
- Số hiệu: 2891/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/10/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Nguyễn Tấn Tuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
