Quyết định 2870/QĐ-UBND phê duyệt Đề án "Tỉnh Quảng Ninh - Mỗi xã, phường một sản phẩm" (gọi tắt là Đề án OCOP Quảng Ninh) giai đoạn 2013-2016. Đây là chính sách mang tính chiến lược nhằm phát triển kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao giá trị các sản phẩm truyền thống có lợi thế và thực hiện hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Thông tin chung về Đề án
- Tên Đề án: Tỉnh Quảng Ninh - Mỗi xã, phường một sản phẩm, giai đoạn 2013-2016.
- Chủ Đề án: Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2013 đến tháng 12/2016 (tổng thời gian triển khai là 39 tháng).
- Phạm vi thực hiện: Trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn Chính sách Nông nghiệp Miền Bắc (thuộc Viện Chính sách và Chiến lược phát triển Nông nghiệp Nông thôn Việt Nam) và Công ty TNHH một thành viên Dược khoa (Trường Đại học Dược Hà Nội).
- Mục tiêu của Đề án
Đề án đặt ra các mục tiêu cụ thể nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống cư dân nông thôn:
- Mục tiêu tổng quát: Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh các sản phẩm truyền thống, có lợi thế ở khu vực nông thôn nhằm tái cơ cấu nền kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí "Kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất" trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, góp phần tăng thu nhập cho người dân, bảo vệ môi trường và giữ vững ổn định xã hội nông thôn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phát triển sản xuất kinh doanh cho từ 40 đến 60 sản phẩm truyền thống đặc sắc tại các cộng đồng dân cư trong tỉnh.
- Nâng cấp và hoàn thiện chuỗi giá trị của 20 đến 30 sản phẩm truyền thống có tiềm năng phát triển theo hướng thương mại hóa với quy mô trung bình và lớn.
- Hình thành mới từ 10 đến 15 tổ chức kinh tế dựa vào cộng đồng và tiến hành tái cơ cấu từ 10 đến 15 tổ chức kinh tế đã có để phục vụ phát triển, thương mại hóa sản phẩm.
- Xây dựng hệ thống hỗ trợ xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm đồng bộ.
- Quan điểm và Nội dung triển khai Đề án
Quan điểm triển khai: Thực hiện theo nguyên tắc "Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng tự thực hiện". Nhà nước đóng vai trò định hướng, hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp thông tin, xúc tiến quảng bá thương hiệu và sản phẩm. Cộng đồng dân cư (bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tham gia đầu tư nông nghiệp tại nông thôn) chủ động tự tổ chức và triển khai thực hiện.
Nội dung thực hiện chính:
- Tổ chức các hội thảo chuyên đề, tham quan học tập kinh nghiệm thực tế tại các đơn vị đã triển khai thành công mô hình tương tự.
- Hướng dẫn cộng đồng dân cư tự tổ chức thực hiện các bước: Đánh giá thực trạng sản phẩm truyền thống địa phương; Đánh giá lợi thế cạnh tranh và lựa chọn sản phẩm ưu tiên; Xây dựng chiến lược phát triển và thương mại hóa; Lập kế hoạch chi tiết; Triển khai thực hiện; Sơ kết, đánh giá và điều chỉnh phù hợp với thực tế.
- Kinh phí tổ chức thực hiện
Tổng kinh phí ngân sách tỉnh Quảng Ninh hỗ trợ thực hiện Đề án là 6.960.000.000 đồng (Sáu tỷ chín trăm sáu mươi triệu đồng), được phân bổ cụ thể theo các năm:
- Năm 2013: 300 triệu đồng (đã được bố trí trong kế hoạch vốn năm 2013).
- Năm 2014: 2.500 triệu đồng.
- Năm 2015: 2.160 triệu đồng.
- Năm 2016: 2.000 triệu đồng.
- Nguồn vốn: Trích từ nguồn ngân sách Tỉnh để lại cho Ban Xây dựng nông thôn mới từ nguồn hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới hàng năm.
- Nội dung chi: Chi cho công tác tổ chức hội thảo, in ấn tài liệu hướng dẫn, cung cấp thông tin và hướng dẫn triển khai. Hàng năm, Ban Xây dựng nông thôn mới có trách nhiệm lập kế hoạch chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Đề án quy định rõ vai trò, nhiệm vụ của các cơ quan, ban ngành và địa phương nhằm đảm bảo tính đồng bộ:
- Ban Nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh: Chịu trách nhiệm toàn diện về việc tổ chức triển khai thực hiện và hiệu quả thực tế của Đề án.
- Sở Y tế: Hỗ trợ cộng đồng xây dựng và bảo đảm các chỉ tiêu về y học cổ truyền, vệ sinh an toàn thực phẩm; đánh giá các sản phẩm thiên nhiên, thực phẩm chức năng và thuốc y học cổ truyền.
- Sở Tài chính: Cân đối nguồn tài chính cho các hoạt động của Đề án; hỗ trợ nghiệp vụ và chế độ quản lý tài chính cho các tổ chức kinh tế mới hình thành.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Lồng ghép nội dung Đề án vào Quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, 5 năm và hàng năm; phối hợp phân bổ ngân sách và hỗ trợ hình thành các tổ chức kinh tế cộng đồng.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Lồng ghép hoạt động khuyến nông - lâm - ngư; hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; nghiên cứu ứng dụng công nghệ nâng cấp sản phẩm.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Giải quyết các vấn đề công nghệ sản xuất, chế biến, bảo quản, nâng cao tiêu chuẩn chất lượng; lập kế hoạch ngân sách hàng năm cho các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ liên quan đến sản phẩm đăng ký.
- Sở Công Thương: Lồng ghép hoạt động khuyến công; tổ chức hội chợ, hỗ trợ xúc tiến thương mại và tạo điều kiện thuận lợi cho sản phẩm lưu thông trên thị trường.
- Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch nông thôn; quảng bá hình ảnh sản phẩm và bản sắc văn hóa địa phương thông qua các hoạt động văn hóa, du lịch.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn liền với các sản phẩm cụ thể của Đề án.
- Các tổ chức, đoàn thể (Liên minh HTX, Hội Doanh nghiệp, Hội Đông y, Hội Nông dân): Tuyên truyền, vận động hội viên tham gia; hỗ trợ xây dựng và phát triển các tổ chức kinh tế tập thể, doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm.
- UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố: Ban hành và triển khai các chính sách hỗ trợ cụ thể tại địa phương; phân bổ, điều chỉnh nguồn lực phù hợp; tuyên truyền và tổ chức cuộc thi sản phẩm cấp huyện để lựa chọn sản phẩm tham gia cuộc thi cấp tỉnh.
- Điều khoản thi hành
Quyết định giao trách nhiệm thi hành cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Xây dựng nông thôn mới, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định để triển khai thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2870/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 22 tháng 10 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TỈNH QUẢNG NINH - MỖI XÃ, PHƯỜNG MỘT SẢN PHẨM”, GIAI ĐOẠN 2013 - 2016.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới;
- Căn cứ Nghị quyết số 39/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Quảng Ninh “Về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2010 - 2020”;
- Căn cứ Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/3/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2020;
- Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4164/STC-TCHCSN ngày 07/10/2013,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt Đề án “Tỉnh Quảng Ninh - Mỗi xã, phường một sản phẩm” giai đoạn 2013-2016, gồm các nội dung sau:
1. Tên Đề án: Tỉnh Quảng Ninh - Mỗi xã, phường một sản phẩm, giai đoạn 2013-2016.
2. Chủ Đề án: Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh.
3. Thời gian thực hiện Đề án: Từ tháng 10/2013 - tháng 12/2016.
4. Phạm vi thực hiện Đề án: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
5. Cơ quan tư vấn:
Tư vấn 1: Trung tâm Tư vấn Chính sách Nông nghiệp Miền Bắc - Viện Chính sách và Chiến lược phát triển Nông nghiệp Nông thôn Việt Nam.
Tư vấn 2: Công ty TNHH MTV Dược khoa - Trường ĐH Dược Hà Nội.
6. Mục tiêu Đề án:
6.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh các sản phẩm truyền thống, có lợi thế ở khu vực nông thôn góp phần tái cơ cấu nền kinh tế nông thôn Quảng Ninh theo hướng phát triển sản xuất, tăng giá trị sản phẩm. Thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Thông qua việc phát triển sản xuất tại các địa bàn nông thôn góp phần tăng thu nhập cho người dân, bảo vệ môi trường và gìn giữ ổn định xã hội nông thôn.
6.2. Mục tiêu cụ thể:
Phát triển sản xuất kinh doanh cho 40-60 sản phẩm truyền thống đặc sắc tại các cộng đồng trong tỉnh
Nâng cấp, phát triển chuỗi giá trị của 20-30 sản phẩm truyền thống có tiềm năng và khả năng phát triển theo hướng thương mại hóa có quy mô trung bình và lớn;
Hình thành 10-15 tổ chức kinh tế dựa vào cộng đồng và tái cơ cấu 10-15 tổ chức đã có để phát triển và thương mại hóa sản phẩm truyền thống
Hình thành hệ thống hỗ trợ xúc tiến và quảng bá sản phẩm.
7. Quan điểm về cách thức triển khai Đề án:
- Nhà nước hỗ trợ: Hướng dẫn kỹ thuật, cung cấp thông tin, xúc tiến quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu,
- Công đồng dân cư (bao gồm cả các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đầu tư sản xuất các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn nông thôn) tự tổ chức triển khai thực hiện
8. Nội dung Đề án:
8.1. Tổ chức các cuộc hội thảo về, tham quan học tập kinh nghiệm các đơn vị đã triển khai chương trình.
8.2. Tổ chức hướng dẫn cho cộng đồng dân cư tự tổ chức thực hiện các nội dung công việc, bao gồm:
- Đánh giá thực trạng sản phẩm truyền thống đặc sản của địa phương.
- Đánh giá lợi thế cạnh tranh và đề xuất sản phẩm ưu tiên.
- Xây dựng chiến lược phát triển và thương mại hóa sản phẩm.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết.
- Triển khai thực hiện kế hoạch.
- Sơ kết đánh giá, rút kinh nghiệm, điều chỉnh (nếu cần thiết).
9. Kinh phí tổ chức thực hiện Đề án:
9.1. Tổng kinh phí ngân sách Tỉnh hỗ trợ: 6.960.000.000 đồng, trong đó:
+ Năm 2013: 300 triệu đồng (Đã bố trí vốn kế hoạch năm 2013)
+ Năm 2014: 2.500 triệu đồng;
+ Năm 2015: 2.160 triệu đồng;
+ Năm 2016: 2.000 triệu đồng;
9.2. Nguồn vốn: Ngân sách Tỉnh trích để lại cho Ban Xây dựng nông thôn mới từ nguồn hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới hàng năm.
9.3. Nội dung chi: Các cuội hội thảo, in ấn tài liệu, hướng dẫn triển khai, cung cấp thông tin...(Hàng năm Ban Xây dựng nông thôn mới lập kế hoạch chi, gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định).
10. Kế hoạch triển khai: Đề án được triển khai trong 39 tháng, từ 10/2013 đến 12/2016 (Theo kế hoạch đã nêu trong Đề án được phê duyệt).
11. Tổ chức thực hiện:
11.1. Ban Nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh: Chịu trách nhiệm toàn diện về việc tổ chức triển khai thực hiện và hiệu quả của Đề án.
11.2. Các Sở, ngành:
- Sở Y tế: Hỗ trợ các cộng đồng xây dựng và bảo đảm các chỉ tiêu thuốc Y học cổ truyền, vệ sinh an toàn thực phẩm, đánh giá các sản phẩm thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thuốc Y học cổ truyền.
- Sở Tài chính: Cân đối tài chính cho các hoạt động theo Đề án được duyệt; hỗ trợ các tổ chức kinh tế hình thành trong Đề án về nghiệp vụ, chế độ quản lý tài chính.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Lồng ghép các nội dung của Đề án vào Quy hoạch tổng thể, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hằng năm; phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách; hỗ trợ việc hình thành các tổ chức kinh tế do cộng đồng xây dựng trong Đề án.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Lồng ghép các hoạt động của Đề án vào các hoạt động khuyến nông - lâm - ngư; hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ công nghệ để nâng cấp sản phẩm của Đề án.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Tham gia giải quyết các công nghệ sản xuất, chế biến, bảo quản, nâng cao tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; lập kế hoạch ngân sách hàng năm cho các đề tài nghiên cứu khoa học - phát triển công nghệ và các Đề án KHCN về các sản phẩm do cộng đồng đăng ký.
- Sở Công Thương: Lồng ghép các hoạt động khuyến công liên quan đến các tổ chức kinh tế hình thành bởi Đề án; tổ chức hội chợ, hỗ trợ xúc tiến thương mại các sản phẩm thi được giải; tạo điều kiện cho các sản phẩm được lưu thông trên thị trường.
- Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Nghiên cứu phát triển và triển khai các sản phẩm du lịch nông thôn, quảng bá các hình ảnh về bản sắc văn hóa, sản phẩm của Đề án trong các hoạt động văn hóa và du lịch trong Tỉnh.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Đào tạo nghề lao động nông thôn gắn với các sản phẩm của Đề án.
- Liên minh các HTX và doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Xây dựng và phát triển tổ chức HTX và doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Hội các doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh: Tham gia vào các chuỗi giá trị hình thành trong Đề án.
- Hội Đông y: Chịu trách nhiệm tuyên truyền và động viên các hội viên tham gia Đề án.
- Đề nghị Hội Nông dân Tỉnh, phối hợp trong công tác tuyên truyền và động viên các hội viên tham gia Đề án.
10.3. UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố
- Nghiên cứu ban hành và tổ chức triển khai các chính sách hỗ trợ triển khai Đề án tại địa phương; Phân bổ và điều chỉnh các nguồn lực thực hiện Đề án trong phạm vi của địa phương.
- Phối hợp tham gia tuyên truyền về Đề án qua hệ thống của địa phương; Tổ chức cuộc thi sản phẩm cấp huyện để chọn sản phẩm thi cấp tỉnh.
Điều 2: Các ông bà: Chánh văn phòng Ủy ban Nhân dân Tỉnh, Trưởng Ban Xây dựng nông thôn mới Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 36/2016/QĐ-UBND phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020, có tính đến năm 2025
- 2Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2017-2020
- 3Quyết định 440/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung thiết kế mẫu các công trình Trụ sở xã, Trạm y tế, Hội trường văn hóa đa năng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 1901/QĐ-UBND do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 491/QĐ-TTg năm 2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 800/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 39/2010/NQ-HĐND về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 22 ban hành
- 5Quyết định 775/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 6Quyết định 36/2016/QĐ-UBND phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020, có tính đến năm 2025
- 7Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2017-2020
- 8Quyết định 440/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung thiết kế mẫu các công trình Trụ sở xã, Trạm y tế, Hội trường văn hóa đa năng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 1901/QĐ-UBND do tỉnh Thanh Hóa ban hành
Quyết định 2870/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án "Tỉnh Quảng Ninh - Mỗi xã, phường một sản phẩm", giai đoạn 2013-2016
- Số hiệu: 2870/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/10/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Đỗ Thông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
