Quyết định số 285/QĐ-UBND.HC năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp công bố chính thức số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh tính đến năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để các cấp, các ngành thực hiện công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp năm 2014 tỉnh Đồng Tháp
Theo số liệu được công bố, tổng diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh Đồng Tháp là 13.050,51 ha. Cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp cụ thể bao gồm:
- Đất có rừng: Đạt diện tích 6.533,98 ha.
- Diện tích đất trống, đồng cỏ: Chiếm 5.624,56 ha.
- Diện tích đất khác: Chiếm 891,97 ha.
Phân loại chi tiết diện tích đất có rừng (6.533,98 ha)
Diện tích đất có rừng tại tỉnh Đồng Tháp được phân chia cụ thể theo chức năng nhiệm vụ và theo loài cây như sau:
- Phân theo chức năng, nhiệm vụ của rừng:
- Rừng phòng hộ: Diện tích là 1.146,85 ha.
- Rừng đặc dụng: Diện tích là 2.600,30 ha.
- Rừng sản xuất: Diện tích là 2.786,83 ha.
- Phân theo loài cây trồng chính:
- Rừng tràm: Chiếm phần lớn diện tích với 6.490,26 ha.
- Rừng bạch đàn: Chiếm diện tích nhỏ với 43,72 ha.
Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp phân theo địa bàn quản lý cấp huyện
Số liệu đất lâm nghiệp và rừng được phân bổ cụ thể tại 04 huyện trọng điểm của tỉnh Đồng Tháp bao gồm:
- Huyện Tam Nông: Là địa phương có diện tích đất lâm nghiệp lớn nhất tỉnh với tổng cộng 7.885,03 ha. Trong đó, diện tích đất có rừng là 2.568,66 ha; diện tích đất trống là 4.909,56 ha; diện tích đất khác là 406,81 ha.
- Huyện Tháp Mười: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 3.030,39 ha. Trong đó, diện tích đất có rừng đạt 2.237,95 ha; diện tích đất trống là 620,98 ha; diện tích đất khác là 171,47 ha.
- Huyện Cao Lãnh: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 2.083,23 ha. Trong đó, diện tích đất có rừng là 1.675,51 ha; diện tích đất trống là 94,03 ha; diện tích đất khác là 313,69 ha.
- Huyện Tân Hồng: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 51,86 ha, và toàn bộ diện tích này đều là đất có rừng (51,86 ha), không ghi nhận diện tích đất trống hay đất khác.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp
Quyết định quy định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân có liên quan trong việc quản lý số liệu đã công bố:
- Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các huyện (Tân Hồng, Tam Nông, Cao Lãnh, Tháp Mười):
- Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp theo đúng số liệu đã được công bố.
- Thực hiện nghiêm túc trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Chỉ đạo và tổ chức công bố số liệu hiện trạng rừng cũng như đất lâm nghiệp chi tiết đến cấp xã trên địa bàn quản lý của mình.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan cấp tỉnh:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm phối hợp và hướng dẫn thực hiện.
- Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện liên quan có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 285/QĐ-UBND .HC | Đồng Tháp, ngày 01 tháng 4 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP NĂM 2014 TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 248/SNN-KL ngày 18 tháng 3 năm 2015.
QUYẾT ÐỊNH:
Điều 1. Công bố số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2014 như sau:
1. Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 13.050,51 ha, trong đó:
- Đất có rừng: 6.533,98 ha;
- Diện tích đất trống, đồng cỏ: 5.624,56 ha;
- Diện tích đất khác: 891,97 ha.
2. Diện tích đất có rừng: 6.533,98 ha, chia ra như sau:
2.1. Phân theo chức năng, nhiệm vụ:
- Rừng phòng hộ: 1.146,85 ha;
- Rừng đặc dụng: 2.600,30 ha;
- Rừng sản xuất: 2.786,83 ha.
2.2. Phân theo loài cây:
- Rừng tràm: 6.490,26 ha;
- Rừng bạch đàn: 43,72 ha.
2.3. Phân theo địa bàn quản lý:
Đơn vị tính: ha
| STT | Tên huyện | Diện tích đất lâm nghiệp | Đất có rừng | Đất trống | Đất khác |
| 1 | Huyện Tân Hồng | 51,86 | 51,86 | 0,00 | 0,00 |
| 2 | Huyện Tam Nông | 7.885,03 | 2.568,66 | 4.909,56 | 406,81 |
| 3 | Huyện Cao Lãnh | 2.083,23 | 1.675,51 | 94,03 | 313,69 |
| 4 | Huyện Tháp Mười | 3.030,39 | 2.237,95 | 620,98 | 171,47 |
| Tổng | 13.050,51 | 6.533,98 | 5.624,56 | 891,97 | |
Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Tân Hồng, Tam Nông, Cao Lãnh, Tháp Mười chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ rừng, sử dụng đất lâm nghiệp đã được công bố tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thống kê, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Tân Hồng, Tam Nông, Cao Lãnh, Tháp Mười chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1342/QĐ-UBND năm 2013 công bố số liệu hiện trạng diện tích rừng và đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang năm 2012
- 2Quyết định 47/2006/QĐ-UBND công bố tạm thời số liệu quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 3468/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Dự án theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020
- 4Quyết định 2219/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt số liệu hiện trạng rừng năm 2014 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2014)
- 5Quyết định 1270/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Lào Cai, năm 2015
- 6Quyết định 637/QĐ-UBND năm 2016 công bố hiện trạng rừng tỉnh Kon Tum năm 2015
- 1Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 4Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 1342/QĐ-UBND năm 2013 công bố số liệu hiện trạng diện tích rừng và đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang năm 2012
- 6Quyết định 47/2006/QĐ-UBND công bố tạm thời số liệu quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 7Quyết định 3468/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Dự án theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020
- 8Quyết định 2219/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt số liệu hiện trạng rừng năm 2014 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2014)
- 9Quyết định 1270/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Lào Cai, năm 2015
- 10Quyết định 637/QĐ-UBND năm 2016 công bố hiện trạng rừng tỉnh Kon Tum năm 2015
Quyết định 285/QĐ-UBND.HC năm 2015 công bố số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp năm 2014 tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 285/QĐ-UBND.HC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/04/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Nguyễn Thanh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
