Quyết định 2846/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành năm 2008 nhằm phê duyệt chi tiết diện tích đất nông nghiệp, diện tích nuôi trồng thủy sản và diện tích làm muối được hưởng chính sách miễn thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh trong năm 2008. Đây là chính sách hỗ trợ thiết thực nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí cho người nông dân, thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
- Chi tiết diện tích được miễn thủy lợi phí năm 2008
Dựa trên các số liệu thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt diện tích miễn thủy lợi phí cụ thể theo từng nhóm mục đích sử dụng và từng vụ sản xuất như sau:
- Diện tích đất trồng trọt được tưới, tiêu nước:
- Vụ Xuân: Tổng diện tích được phê duyệt là 94.873,2 ha. Trong đó, diện tích gieo cấy lúa Xuân chiếm chủ đạo với 84.094,7 ha; diện tích dành cho các loại cây màu, mạ và cây công nghiệp ngắn ngày là 10.778,5 ha.
- Vụ Mùa: Tổng diện tích được phê duyệt là 95.871,4 ha. Trong đó, diện tích gieo cấy lúa Mùa là 84.975,6 ha; diện tích dành cho cây màu, mạ và cây công nghiệp ngắn ngày là 10.895,8 ha.
- Vụ Đông: Tổng diện tích được phê duyệt miễn thủy lợi phí là 35.576,9 ha.
- Vụ Hè: Tổng diện tích được phê duyệt là 1.618,6 ha.
- Diện tích cấp nước phục vụ các mục đích sản xuất khác: Tổng diện tích được phê duyệt miễn phí cấp nước là 6.187,5 ha, bao gồm các phân nhóm cụ thể:
- Diện tích phục vụ trồng cây công nghiệp dài ngày: 576,4 ha.
- Diện tích phục vụ nuôi trồng thủy sản: 5.559,6 ha.
- Diện tích phục vụ cho hoạt động sản xuất muối: 51,5 ha.
- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để đảm bảo chính sách miễn thủy lợi phí được triển khai minh bạch, đúng đối tượng và tuân thủ đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính: Có trách nhiệm căn cứ vào số liệu diện tích đã được phê duyệt tại quyết định này để thực hiện các bước nghiệp vụ tiếp theo, đảm bảo việc cấp bù kinh phí và quản lý vận hành hệ thống thủy lợi đúng theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị được phê duyệt diện tích miễn thủy lợi phí cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2846/QĐ-UBND | Thái Bình, ngày 15 tháng 10 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DIỆN TÍCH ĐƯỢC MIỄN THỦY LỢI PHÍ NĂM 2008
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ sử đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 26/2008/TT-BTC ngày 28/3/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ sử đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP;
Xét đề nghị của các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính tại Tờ trình số 284/TTrLS-NN&PTNT-TC ngày 08/10/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt diện tích được miễn thủy lợi phí năm 2008, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Diện tích tưới, tiêu:
- Vụ Xuân: 94.873,2 ha.
Trong đó:
+ Lúa Xuân: 84.094,7 ha.
+ Màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày: 10.778,5 ha.
- Vụ mùa: 95.871,4 ha.
Trong đó:
+ Lúa Mùa: 84.975,6 ha.
+ Màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày: 10.895,8 ha.
- Vụ Đông: 35.576,9 ha.
- Vụ Hè: 1.618,6 ha.
2. Diện tích cấp nước: 6.187,5 ha.
Trong đó:
- Cây công nghiệp dài ngày: 576,4 ha.
- Thủy sản: 5.559,6 ha.
- Diện tích làm muối: 51,5 ha.
(Chi tiết có phụ lục từ I đến IV kèm theo).
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính căn cứ diện tích được miễn thủy lợi phí tại điều 1 triển khai các bước tiếp theo đảm bảo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có tên tại Điều 1; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận : | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 154/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 4Thông tư 26/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 154/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ Công trình thủy lợi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 2141/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án hiện đại hóa hệ thống thủy lợi tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014 - 2020 và những năm tiếp theo
Quyết định 2846/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt diện tích được miễn thủy lợi phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành
- Số hiệu: 2846/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/10/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Phạm Văn Ca
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
