Quyết định 284/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhằm phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để triển khai các chính sách an sinh xã hội, phát triển kinh tế và giảm nghèo bền vững trên địa bàn thủ đô trong năm 2017.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định 284/QĐ-UBND:
- Kết quả rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo cuối năm 2016Quyết định chính thức công bố số liệu cụ thể về tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội tính đến cuối năm 2016 như sau:
- Số hộ nghèo: Ghi nhận tổng cộng 44.412 hộ, chiếm tỷ lệ 2,37% trên tổng số hộ dân toàn thành phố.
- Số hộ cận nghèo: Ghi nhận tổng cộng 43.088 hộ, chiếm tỷ lệ 2,29% trên tổng số hộ dân toàn thành phố.
Số liệu về hộ nghèo và hộ cận nghèo được phê duyệt tại Quyết định này đóng vai trò là căn cứ pháp lý và cơ sở thực tiễn để:
- Xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội trong năm 2017.
- Triển khai đồng bộ các chương trình an sinh xã hội, hỗ trợ y tế, giáo dục, nhà ở và các chính sách trợ giúp pháp lý khác.
- Hoạch định các giải pháp giảm nghèo bền vững, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương trực thuộc thành phố.
Để đảm bảo các chính sách giảm nghèo được triển khai hiệu quả, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tham mưu xây dựng Kế hoạch thực hiện mục tiêu giảm nghèo của thành phố Hà Nội năm 2017.
- Kế hoạch phải bám sát Kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 và trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo đúng quy định.
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp Thành phố:
- Căn cứ vào số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2016 và chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo và an sinh xã hội.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã:
- Xây dựng kế hoạch giảm nghèo cụ thể cho địa phương mình trong năm 2017, áp dụng đồng bộ các giải pháp hỗ trợ nhằm hoàn thành chỉ tiêu được Thành phố giao.
- Ban hành quyết định phê duyệt bổ sung đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh mới hoặc các hộ đã thoát nghèo, thoát cận nghèo trong năm 2017, gửi báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm túc quy trình rà soát định kỳ hàng năm theo quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Đôn đốc cấp xã ban hành quyết định công nhận danh sách biến động hộ nghèo, hộ cận nghèo và cập nhật đầy đủ thông tin vào phần mềm quản lý dữ liệu chuyên ngành.
Quyết định 284/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 284/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO CUỐI NĂM 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của UBND Thành phố về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình tiếp cận đa chiều của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số số 3385/TTr-SLĐTBXH ngày 22 tháng 12 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2016 trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Số hộ nghèo: 44.412 hộ, chiếm 2,37% tổng số hộ dân.
2. Số hộ cận nghèo: 43.088 hộ, chiếm 2,29% tổng số hộ dân.
(Phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo phê duyệt tại Quyết định này là cơ sở để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội và giảm nghèo của Thành phố năm 2017.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và UBND các quận, huyện, thị xã căn cứ Kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 xây dựng Kế hoạch thực hiện mục tiêu giảm nghèo của thành phố Hà Nội năm 2017, trình UBND Thành phố phê duyệt theo quy định.
2. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố: Trên cơ sở số hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2016 và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. UBND các quận, huyện, thị xã.
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2017 của địa phương và thực hiện đồng bộ các chính sách, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo bền vững, phấn đấu hoàn thành mục tiêu giảm nghèo Thành phố giao.
- Ban hành Quyết định phê duyệt bổ sung số hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh; số hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trong năm 2017, gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn:
+ Thực hiện quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các văn bản hướng dẫn liên quan.
+ Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn.
+ Cập nhập thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo vào phần mềm quản lý làm cơ sở thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hàng năm.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC
KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO CUỐI NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của UBND thành phố Hà Nội)
| TT | Quận, huyện, thị xã | Tổng số hộ dân | Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | ||
| Số hộ | Tỷ lệ | Số hộ | Tỷ lệ | |||
| 1 | Hai Bà Trưng | 50.794 | 207 | 0,41 | 166 | 0,33 |
| 2 | Đống Đa | 102.859 | 493 | 0,48 | 249 | 0,24 |
| 3 | Hoàn Kiếm | 38.100 | 193 | 0,51 | 75 | 0,20 |
| 4 | Ba Đình | 60.088 | 469 | 0,78 | 148 | 0,25 |
| 5 | Cầu Giấy | 56.609 | 18 | 0,03 | 62 | 0,11 |
| 6 | Thanh Xuân | 72.067 | 61 | 0,08 | 107 | 0,15 |
| 7 | Tây Hồ | 41.883 | 32 | 0,08 | 42 | 0,10 |
| 8 | Hoàng Mai | 83.260 | 250 | 0,30 | 244 | 0,29 |
| 9 | Long Biên | 67.212 | 377 | 0,56 | 233 | 0,35 |
| 10 | Hà Đông | 79.290 | 289 | 0,36 | 469 | 0,59 |
| 11 | Nam Từ Liêm | 46.460 | 658 | 1,42 | 576 | 1,24 |
| 12 | Bắc Từ Liêm | 68.471 | 871 | 1,27 | 670 | 0,98 |
| 13 | Sơn Tây | 35.182 | 1.422 | 4,04 | 605 | 1,72 |
| 14 | Sóc Sơn | 80.827 | 3.011 | 3,73 | 3.794 | 4,69 |
| 15 | Đông Anh | 101.229 | 1.877 | 1,85 | 1.701 | 1,68 |
| 16 | Gia Lâm | 69.067 | 899 | 1,30 | 944 | 1,37 |
| 17 | Thanh Trì | 68.113 | 1.277 | 1,87 | 1.254 | 1,84 |
| 18 | Ba Vì | 71.169 | 5.108 | 7,18 | 5.231 | 7,35 |
| 19 | Chương Mỹ | 77.194 | 4.240 | 5,49 | 3.891 | 5,04 |
| 20 | Đan Phượng | 40.778 | 1.286 | 3,15 | 1.928 | 4,73 |
| 21 | Hoài Đức | 57.606 | 1.107 | 1,92 | 1.121 | 1,95 |
| 22 | Mỹ Đức | 53.687 | 3.175 | 5,91 | 1.662 | 3,10 |
| 23 | Phú Xuyên | 63.816 | 3.093 | 4,85 | 3.656 | 5,73 |
| 24 | Phúc Thọ | 48.859 | 1.872 | 3,83 | 2.971 | 6,08 |
| 25 | Quốc Oai | 56.383 | 1.058 | 1,88 | 1.991 | 3,53 |
| 26 | Thanh Oai | 56.033 | 2.058 | 3,67 | 1.538 | 2,74 |
| 27 | Thạch Thất | 53.087 | 1.853 | 3,49 | 1.927 | 3,63 |
| 28 | Thường Tín | 69.906 | 2.660 | 3,81 | 1.286 | 1,84 |
| 29 | Ứng Hoà | 56.715 | 2.338 | 4,12 | 2.884 | 5,09 |
| 30 | Mê Linh | 50.886 | 2.160 | 4,24 | 1.663 | 3,27 |
|
| CỘNG | 1.877.630 | 44.412 | 2,37 | 43.088 | 2,29 |
- 1Quyết định 6827/QĐ-UBND năm 2013 nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2Công văn 6160/UBND-VX năm 2015 triển khai cho vay đối với hộ mới thoát nghèo theo Quyết định 28/2015/QĐ-TTg do thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 2572/QĐ-UBND phê duyệt kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều thành phố Hà Nội năm 2016
- 4Quyết định 161/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5Quyết định 76/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình tỉnh Ninh Bình năm 2017
- 6Quyết định 608/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 1Quyết định 6827/QĐ-UBND năm 2013 nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Công văn 6160/UBND-VX năm 2015 triển khai cho vay đối với hộ mới thoát nghèo theo Quyết định 28/2015/QĐ-TTg do thành phố Hà Nội ban hành
- 4Quyết định 59/2015/QĐ-TTg về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 12/2016/QĐ-UBND về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình tiếp cận đa chiều của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020
- 6Quyết định 2572/QĐ-UBND phê duyệt kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều thành phố Hà Nội năm 2016
- 7Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Quyết định 161/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 9Quyết định 76/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình tỉnh Ninh Bình năm 2017
- 10Quyết định 608/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Quảng Bình ban hành
Quyết định 284/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2016 do thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 284/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/01/2017
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Ngô Văn Quý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
