Tóm tắt Quyết định 2834/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Phú Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang đến năm 2030
Quyết định số 2834/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Phú Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 nhằm định hướng phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật và xã hội, từng bước đưa Phú Mỹ trở thành đô thị loại V và là trung tâm kinh tế - xã hội quan trọng của khu vực phía Đông huyện Tân Phước.
1. Phạm vi ranh giới và tính chất quy hoạch đô thị
Đồ án xác định rõ ranh giới nghiên cứu và tính chất phát triển của đô thị Phú Mỹ trong tương lai:
- Phạm vi nghiên cứu: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Phú Mỹ với tổng diện tích tự nhiên là 1.305,71 ha.
- Ranh giới khu trung tâm đô thị: Quy mô khoảng 200 ha, phát triển về hướng Đông Bắc của trung tâm xã hiện hữu, dọc theo Đường tỉnh 866 và kênh Nguyễn Văn Tiếp. Ranh giới tiếp giáp cụ thể: Phía Đông và phía Bắc giáp huyện Thủ Thừa (tỉnh Long An); phía Tây giáp xã Tân Hòa Đông và xã Hưng Thạnh; phía Nam giáp xã Hưng Thạnh và xã Tân Hòa Thành.
- Tính chất đô thị: Định hướng Phú Mỹ trở thành đô thị loại V, đóng vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại, văn hóa của tiểu vùng phía Đông huyện Tân Phước. Đô thị có chức năng thương mại - dịch vụ trên trục liên tỉnh Tiền Giang - Long An - Đồng Tháp, đồng thời là trung tâm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của khu vực phía Đông huyện.
2. Quy mô dân số và đất đai xây dựng
Kế hoạch phát triển dân số và quỹ đất xây dựng qua các giai đoạn được xác định cụ thể:
- Quy mô dân số: Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020 đạt khoảng 10.874 người (trong đó khu trung tâm khoảng 5.000 người). Giai đoạn dài hạn đến năm 2030 tăng lên khoảng 14.734 người (khu trung tâm khoảng 7.000 người).
- Quy mô đất xây dựng khu trung tâm: Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020 khoảng 140 ha; giai đoạn dài hạn đến năm 2030 mở rộng lên khoảng 200 ha.
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính: Đất dân dụng bình quan đạt 192 m2/người. Trong đó, đất đơn vị ở là 117 m2/người; đất công trình công cộng là 18,2 m2/người; đất giao thông là 51,8 m2/người; đất công viên cây xanh và thể dục thể thao là 11,04 m2/người.
3. Định hướng tổ chức không gian và phân vùng phát triển
Không gian đô thị Phú Mỹ được tổ chức hài hòa giữa khu vực đô thị hóa và vành đai xanh nông nghiệp:
- Định hướng không gian toàn đô thị: Khu trung tâm 200 ha tập trung các công trình hành chính, thương mại, y tế, giáo dục. Khu vực xung quanh đóng vai trò vành đai xanh sản xuất nông nghiệp và đất dự trữ phát triển sau năm 2030. Các tuyến dân cư phát triển dọc theo các trục giao thông chính (Đường tỉnh 865, Đường huyện 45B, Đường huyện 40) và hệ thống đê bao kênh rạch.
- Phân vùng phát triển trung tâm: Chia làm 3 khu vực chính bao gồm Khu số 1 (trung tâm hiện hữu giữa sông Cũ và kênh Nguyễn Văn Tiếp), Khu số 2 (phía Bắc sông Cũ gắn với Đường tỉnh 866), và Khu số 3 (phía Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp gắn với Đường tỉnh 866).
- Vùng cảnh quan và không gian mở: Khai thác hệ thống mặt nước tự nhiên từ kênh Láng Cát, sông Cũ, kênh Nguyễn Văn Tiếp, rạch Bà Nghĩa kết hợp với dải cây xanh ven bờ và hệ thống công viên quy hoạch để tạo cảnh quan thoáng mát cho đô thị.
4. Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng
Cơ cấu sử dụng đất được phân bổ chi tiết cho các khu chức năng chính:
- Khu dân cư: Chia làm 3 khu vực với quy mô dân số trung bình từ 2.000 đến 2.500 người/khu. Đất ở được phân loại gồm đất ở mật độ cao (N1) rộng 46,42 ha; đất ở mật độ trung bình (N2) rộng 29,69 ha; và đất ở mật độ thấp (N3) rộng 95,99 ha.
- Khu công trình công cộng: Bao gồm khu hành chính mở rộng (0,75 ha); khu văn hóa mới cạnh công viên trung tâm (1,68 ha); khu giáo dục hiện hữu nâng cấp (2,68 ha); khu y tế quy hoạch tại sân vận động cũ (1,08 ha); khu thể dục thể thao cấp đô thị (4,26 ha); khu thương mại dịch vụ gồm chợ Phú Mỹ và khu thương mại mới (1,82 ha); công viên cây xanh tập trung ven kênh Nguyễn Văn Tiếp (2,5 ha); và các trung tâm khu ở (14,28 ha). Các công trình tôn giáo tín ngưỡng hiện hữu được giữ nguyên với diện tích khoảng 2,07 ha.
- Khu hạ tầng kỹ thuật và dự trữ: Đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật (trạm xử lý nước thải, bãi trung chuyển chất thải rắn) rộng khoảng 0,5 ha. Khu vực bến bãi, kho tàng quy hoạch ở phía Bắc rộng 0,84 ha. Đất dự trữ phát triển khu trung tâm đô thị bố trí ở phía Đông với diện tích 42,56 ha.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ nhằm đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại V:
- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: Cao độ xây dựng khống chế h ≥ +3,00m. Hệ thống thoát nước mưa thiết kế riêng biệt với nước thải, sử dụng cống bê tông ly tâm đường kính Ø800 - Ø2000, hướng thoát nước chính ra sông Cũ và kênh Nguyễn Văn Tiếp.
- Hệ thống cấp nước: Tiêu chuẩn cấp nước đạt 100 lít/người/ngày đêm, tổng nhu cầu khoảng 2.200 m3/ngày đêm. Nguồn nước lấy từ Công ty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang qua Đường tỉnh 866, dài hạn liên kết với Nhà máy nước Đồng Tâm. Mạng lưới đường ống phân phối dạng mạch vòng đường kính Ø100 - Ø200.
- Hệ thống cấp điện: Tổng công suất phụ tải dự kiến khoảng 9.900 KVA. Nguồn cấp từ lưới điện quốc gia qua tuyến 22KV trên Đường tỉnh 866. Mạng lưới thiết kế mạch kín vận hành hở, đi nổi trên không. Bố trí các trạm biến áp 22kV/0,4kV với tổng công suất 10.000 KVA.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Nước thải sinh hoạt được thu gom bằng hệ thống cống riêng (đường kính Ø200 - Ø400) dẫn về 03 trạm xử lý nước thải có tổng công suất 1.700 m3/ngày trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Lượng rác thải phát sinh khoảng 14 tấn/ngày được thu gom về điểm tập kết và chuyển tới khu xử lý tập trung.
6. Các biện pháp bảo vệ và giảm thiểu tác động môi trường
Quyết định đề ra các giải pháp cụ thể nhằm kiểm soát ô nhiễm môi trường đô thị:
- Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Thường xuyên vệ sinh, phun nước tưới đường để giảm bụi; khuyến khích người dân sử dụng nhiên liệu sạch; bố trí thùng rác công cộng có nắp đậy và kiểm soát tiếng ồn từ các hoạt động dịch vụ, vui chơi giải trí.
- Giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước: Thu gom triệt để nước thải sinh hoạt bằng hệ thống cống ngầm; yêu cầu các hộ gia đình xây dựng nhà vệ sinh tự hoại 3 ngăn đúng chuẩn; định kỳ nạo vét sông rạch, bảo vệ dòng chảy tự nhiên.
- Quản lý chất thải rắn: Thu gom và vận chuyển toàn bộ rác thải phát sinh, nghiêm cấm xả rác bừa bãi ra môi trường; khuyến khích phân loại rác tại nguồn bằng các thùng chứa riêng biệt tại mỗi hộ gia đình.
7. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Trách nhiệm triển khai đồ án quy hoạch được phân công cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Ủy ban nhân dân huyện Tân Phước: Có trách nhiệm tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch; lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới ngoài thực địa; chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan để quản lý và triển khai đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.
- Các cơ quan phối hợp thi hành: Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND huyện Tân Phước và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2834/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 05 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ PHÚ MỸ, HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng xây dựng đặc thù;
Theo Báo cáo số 131/BC-SXD ngày 22/01/2019 của Sở Xây dựng về việc thẩm định đồ án Quy hoạch chung đô thị Phú Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang đến năm 2030;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Tân Phước tại Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 25/3/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Phú Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
Tên đồ án: Quy hoạch chung đô thị Phú Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang đến năm 2030.
1. Phạm vi và ranh giới đô thị
a) Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch gồm toàn bộ địa giới hành chính của xã Phú Mỹ là 1.305,71 ha.
b) Ranh giới khu trung tâm đô thị khoảng 200 ha như sau: Phát triển về hướng Đông Bắc khu trung tâm xã hiện nay, dọc theo tuyến Đường tỉnh 866 và kênh Nguyễn Văn Tiếp; Phía Đông Bắc và Đông Nam đến hết ranh giới hành chính của xã; Phía Tây Bắc và Tây Nam giáp các kênh rạch hiện hữu. Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Đông giáp huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
- Phía Tây giáp xã Tân Hòa Đông và Hưng Thạnh.
- Phía Nam giáp xã Hưng Thạnh và Tân Hòa Thành.
- Phía Bắc giáp huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
2. Tính chất của đô thị:
- Trong tương lai, Phú Mỹ phấn đấu thành đô thị loại V, là trung tâm chính trị - kinh tế - thương mại - văn hóa của tiểu vùng phía Đông của huyện Tân Phước, với chức năng thương mại - dịch vụ trên trục đường liên tỉnh Tiền Giang - Long An - Đồng Tháp.
- Trong tương lai, Phú Mỹ sẽ là trung tâm Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của khu vực phía Đông của huyện Tân Phước.
3. Quy mô dân số, đất đai đô thị
a) Quy mô dân số:
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020: Khoảng 10.874 dân (khu trung tâm đô thị khoảng 5.000 dân).
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2030: Khoảng 14.734 dân (khu trung tâm đô thị khoảng 7.000 dân).
b) Quy mô đất đai xây dựng toàn đô thị:
Bao gồm toàn bộ quy mô diện tích theo địa giới hành chính của xã Phú Mỹ là 1.305,7 ha.
c) Quy mô đất đai xây dựng khu trung tâm đô thị:
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020: khoảng 140 ha.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2030: khoảng 200 ha.
4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và hướng phát triển đô thị
a) Các chỉ tiêu kỹ thuật:
- Chỉ tiêu đất dân dụng: 192 m2/người, trong đó:
+ Chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân: 117 m2/người;
+ Chỉ tiêu đất công trình công cộng: 18,2 m2/người;
+ Chỉ tiêu đất giao thông: 51,8 m2/người;
+ Chỉ tiêu đất công viên cây xanh (bao gồm cây xanh cách ly), thể dục thể thao: 11,04 m2/người.
b) Hướng phát triển đô thị:
- Hướng phát triển đô thị trên cơ sở kế thừa: cơ sở hạ tầng xã hội (các công trình công cộng), dân cư và hệ thống giao thông chính của khu vực. Trên nền tảng đó quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật làm cơ sở phát triển các công trình hạ tầng xã hội và dân cư.
- Cơ cấu phát triển đô thị xác định không gian chính của đô thị là trung tâm hành chính, y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ phục vụ đô thị và khu vực lân cận. Không gian còn lại là không gian ở và sản xuất nông nghiệp.
5. Định hướng tổ chức không gian toàn đô thị
- Toàn đô thị được quy hoạch bao gồm khu vực trung tâm đô thị và khu vực xung quanh khu trung tâm. Khu vực trung tâm đô thị với diện tích 200 ha bao gồm các khu chức năng chính phục vụ đô thị như: Khu hành chính, thương mại, giáo dục, y tế.... Khu vực xung quanh khu trung tâm đô thị đóng vai trò là vành đai xanh của đô thị với các vùng sản xuất nông nghiệp và đất dự trữ phát triển đô thị trong tương lai sau năm 2030. Các tuyến dân cư phát triển bám theo đường giao thông, các tuyến đê bao kênh rạch được tổ chức theo cách thức khai thác sử dụng giao thông kết hợp giữa giao thông thủy và bộ.
- Bố trí một số tuyến dân cư kết hợp với sản xuất kinh doanh, dọc theo các tuyến đường: Đường tỉnh 865, Đường huyện 45B, Đường huyện 40, dọc theo các tuyến đê bao, các tuyến đường liên xã và dọc theo các tuyến giao thông, thủy lợi chính của xã.
6. Phân vùng phát triển
a) Vùng phát triển các khu trung tâm đô thị:
- Toàn bộ khu vực trung tâm đô thị dự kiến phân thành 3 khu đô thị chủ yếu, gồm có:
+ Khu số 1: là khu trung tâm hiện hữu nằm giữa sông Cũ và kênh Nguyễn Văn Tiếp.
+ Khu số 2: là khu ở phía Bắc sông Cũ gắn với trục Đường tỉnh 866.
+ Khu số 3: là khu ở phía Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp gắn với tuyến đường Đường tỉnh 866.
b) Vùng phát triển các khu xung quanh khu trung tâm đô thị:
- Khu vực xung quanh khu trung tâm được phân thành 4 khu chủ yếu là đất nông nghiệp phục vụ đô thị kết hợp nhà ở phân tán. Bên cạnh đó sẽ quy hoạch các khu trung tâm phục vụ cho các khu vực này.
c) Vùng cảnh quan, không gian mở:
- Vùng cây xanh cảnh quan, không gian mở là các khu vực mặt nước sông, rạch tự nhiên kết hợp không gian cây xanh ven sông rạch, gồm: Kênh Láng Cát, sông Cũ, kênh Nguyễn Văn Tiếp, rạch Bà Nghĩa.
- Không gian mở của đô thị còn được tạo nên bởi hệ thống công viên cây xanh theo quy hoạch.
7. Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng
a) Khu dân cư:
Bao gồm 03 khu, tập trung tại khu trung tâm đô thị và khu vực xung quanh khu trung tâm đô thị, mỗi khu ở trung bình khoảng 2.000 ÷ 2.500 người, gồm:
- Đất ở mật độ cao (ký hiệu N1): Tổng diện tích 46,42 ha.
- Đất ở mật độ trung bình (ký hiệu N2): Tổng diện tích 29,69 ha.
- Đất ở mật độ thấp (ký hiệu N3): Tổng diện tích 95,99 ha; gồm 04 khu ở tập trung tại khu vực xung quanh khu trung tâm đô thị.
b) Khu vực các công trình công cộng:
- Khu hành chính đô thị (ký hiệu HC): Xây dựng mở rộng tại vị trí Ủy ban nhân dân xã hiện hữu, bao gồm các cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể với diện tích 0,75 ha.
- Khu Văn hóa (ký hiệu VH): Bao gồm các công trình như trung tâm văn hóa, thư viện, triển lãm, nhà văn hóa thiếu nhi... Được quy hoạch mới cạnh khu công viên trung tâm và trên tuyến Đường tỉnh 866 với diện tích 1,68 ha.
- Khu Giáo dục (ký hiệu GD-1, GD-2, GD-3, GD-4): Nằm tại các vị trí hiện hữu, tổng diện tích: 2,68 ha. Bao gồm: Trường Tiểu học Phú Mỹ A, Trường THCS Phú Mỹ, Trường Mẫu giáo Phú Mỹ và Trường Mầm non đang xây dựng tại trường Tiểu học Phú Mỹ cũ.
- Khu Y tế (ký hiệu YT): Phòng khám đa khoa phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn xã được quy hoạch tại vị trí sân vận động của xã trên tuyến đường Đường tỉnh 866. Tổng diện tích: 1,08ha.
- Khu công trình Thể dục thể thao (ký hiệu TDTT): Trung tâm thể dục thể thao cấp đô thị tại phía Nam đô thị tiếp giáp trung tâm đơn vị ở số 3. Tại đây xây dựng hệ thống sân luyện tập, thi đấu TDTT ngoài trời và trong nhà đủ tiêu chuẩn phục vụ yêu cầu luyện tập, thi đấu. Diện tích 4,26 ha.
- Khu Thương mại dịch vụ (ký hiệu TM1, TM2): Bao gồm khu vực chợ Phú Mỹ hiện hữu và khu trung tâm thương mại dịch vụ quy hoạch mới. Tổng diện tích khoảng 1,82ha.
- Khu công viên cây xanh đô thị (ký hiệu CV): Bố trí ven kênh Nguyễn Văn Tiếp. Tổng diện tích khoảng 2,5 ha. Ngoài công viên tập trung, hệ thống vườn hoa cây xanh được phân bố dọc theo bờ sông, rạch hiện hữu, quảng trường...để phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của người dân.
- Trung tâm khu ở (ký hiệu TT1, TT2, TT3): Mỗi khu ở có trung tâm riêng gồm có các công trình: Nhà trẻ, điểm thương mại, sân tập TDTT, phòng sinh hoạt văn hóa, ...Tổng diện tích: 14,28 ha.
- Công trình tôn giáo: Giữ nguyên các công trình tôn giáo tín ngưỡng hiện hữu như đình, chùa, thánh thất, ... trong ranh giới quy hoạch. Tổng diện tích khoảng 2,07ha.
c) Khu công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
- Đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật gồm bãi trung chuyển chất thải rắn, trạm xử lý nước thải đô thị: Quy hoạch khu đất hạ tầng kỹ thuật cho 03 khu ở, 02 khu HTKT tiếp giáp kênh Nguyễn Văn Tiếp và 01 khu HTKT tiếp giáp sông Cũ. Diện tích 03 khu khoảng 0,5ha nằm trong khu đất dự trữ phát triển đô thị.
- Bến bãi, kho tàng: Bao gồm bến xe nội thị, bến bốc dỡ hàng hóa - kho tàng được quy hoạch ở ranh phía Bắc, trên đường Đường tỉnh 866. Diện tích khoảng 0,84 ha.
d) Đất dự trữ phát triển khu trung tâm đô thị: Đất dự trữ phát triển đô thị tập trung ở phía Đông đô thị, diện tích khoảng 42,56 ha.
8. Cơ cấu sử dụng đất: (Chi tiết theo Bảng 1 đính kèm).
9. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch cao độ xây dựng:
+ Cao độ xây dựng: h ≥ +3,00m.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải thoát riêng với nước mưa và dẫn về trạm xử lý nước thải của từng khu vực. Bố trí các tuyến cống theo sự phân chia lưu vực của các tuyến kênh, sông hiện hữu, đảm bảo thoát nước nhanh nhất, không gây ngập úng cục bộ cho khu vực.
+ Nguồn tiếp nhận nước thoát là sông Cũ và kênh Nguyễn Văn Tiếp.
+ Mạng lưới sử dụng cống thoát nước bê tông ly tâm đường kính từ Ø800 - Ø2000.
b) Quy hoạch giao thông: (Chi tiết theo Bảng 2 đính kèm).
c) Cấp nước đô thị:
- Tiêu chuẩn cấp nước: 100 lít/người.ngđ;
- Nhu cầu cấp nước đô thị: 2.200m3/ngđ;
- Sử dụng nguồn nước máy từ nhà máy nước do Công ty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang quản lý thông qua tuyến ống trên đường Đường tỉnh 866 và chuyển vào hệ thống cấp nước chung phục vụ nhu cầu sử dụng của đô thị. Giai đoạn dài hạn có thể kết nối với hệ thống cấp nước máy từ Công ty Cổ phần Nhà máy nước Đồng Tâm để cải thiện công suất và chất lượng nước cấp cho đô thị.
- Mạng lưới đường ống: Sử dụng mạng vòng với các tuyến ống từ Ø100 - Ø200 để cấp nước an toàn và liên tục cho khu vực.
d) Cấp điện đô thị:
- Tổng công suất phụ tải toàn đô thị: Khoảng 9.900 KVA;
- Nguồn cấp điện chính cho đô thị là nguồn điện quốc gia được dẫn bằng tuyến kép 22KV trên tuyến đường ĐT.866.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Mạng lưới được thiết kế dạng mạch kín vận hành hở, đảm bảo mạng lưới vận hành liên tục và ổn định.
+ Sử dụng mạng điện đi nổi trên không, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn và mỹ quan.
+ Bố trí các trạm biến áp phân phối 22kV/0,4kV để cấp điện cho toàn khu vực. Tổng công suất các máy biến áp là 10.000KVA.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, nước thải thoát riêng với nước mưa và dẫn về trạm xử lý nước thải. Nước sau khi xử lý thoát ra kênh Nguyễn Văn Tiếp và sông Cũ.
- Tổng lưu lượng nước thải khoảng 1.700 m3/ngày;
- Nguồn tiếp nhận nước thải: Bố trí 03 trạm xử lý nước thải tổng công suất khoảng 1.700 m3/ngày.
- Mạng lưới sử dụng cống thoát nước bê tông ly tâm đường kính từ Ø200 - Ø400.
- Tổng khối lượng rác thải khoảng 14 tấn/ngày.
- Rác thải thu gom hằng ngày về điểm tập kết trước khi chuyển về khu xử lý tập trung.
10. Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường
a) Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí:
- Giảm sự ô nhiễm do giao thông: Vệ sinh tốt các tuyến đường, đặc biệt là đường nội bộ, để giảm bụi. Đồng thời phun nước tưới mặt đường vừa giảm bụi vừa giảm bức xạ mặt trời.
- Giảm sự ô nhiễm do sinh hoạt của con người: Khuyến khích dân cư sử dụng chất đốt sạch (gas, điện,...). Các hộ gia đình phải có nhà xí hợp vệ sinh. Nước thải từ nhà vệ sinh phải được xử lý qua bể tự hoại.
- Giảm sự ô nhiễm do các hoạt động công cộng: bố trí thùng chứa rác tạm trên các tuyến đường, khu công cộng, dịch vụ... phải có nắp đậy. Các loại rác phải được thu gom và xử lý đúng nơi quy định. Quy định các hoạt động thương mại dịch vụ, vui chơi giải trí thích hợp để giảm tối đa tác động đến khu ở.
b) Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước:
- Toàn bộ nước thải trong khu vực dân cư cần thu gom đầy đủ bằng hệ thống cống ngầm. Các hộ gia đình phải có nhà xí hợp vệ sinh. Nước thải từ nhà vệ sinh phải được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn đúng chuẩn. Các sông rạch trong khu vực cần thường xuyên được nạo vét, không được thu hẹp hay đổi tuyến của dòng chảy, làm mất khả năng tự làm sạch của dòng sông.
c) Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm rác thải:
- Cần thu gom và vận chuyển toàn bộ chất thải rắn phát sinh, nghiêm cấm tình trạng đổ chất thải rắn bừa bãi xuống lòng đường, vỉa hè, kênh rạch, cống rãnh và những nơi công cộng;
- Khuyến khích phân rác tại nguồn: mỗi hộ gia đình được khuyến khích nên có từ 2-3 thùng chứa rác bằng nhựa để phân loại riêng từng loại chất thải rắn.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân huyện Tân Phước:
1. Tổ chức công bố đồ án quy hoạch theo quy định để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện;
2. Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới theo quy định hiện hành;
3. Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành có liên quan thực hiện đầu tư xây dựng và quản lý đầu tư xây dựng trong phạm vi khu vực quy hoạch theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc Hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tân Phước; Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
Bảng 1. Quy hoạch sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2834/QĐ-UBND ngày 05/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đô thị Phú Mỹ đến năm 2030
| Stt | Hạng mục | Năm 2030 | ||
| Ha | % | m2/người | ||
| Tổng diện tích đất tự nhiên (I+II) | 1.305,71 | 100,00 |
| |
| I | ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ | 289,11 | 22,14 | 196 |
| 1 | Đất dân dụng | 262,8 | 20,13 | 178 |
| a | Đất ở | 172,1 | 13,18 | 117 |
| - | Đất ở mật độ cao | 46.42 | - | - |
| - | Đất ở mật độ trung bình | 29,69 | - | - |
| - | Đất ở mật độ thấp | 95,99 | - | - |
| b | Đất CTCC | 22,29 | 1,707 | 15 |
| - | Đất trung tâm khu ở | 14,28 | - | - |
| - | Đất hành chánh | 0,75 | - | 1 |
|
| Đất thương mại | 1,82 |
|
|
|
| Đất y tế | 1,08 |
|
|
| - | Đất văn hóa | 1,68 | - |
|
| - | Đất giáo dục | 2,68 | - | 2 |
| c | Đất TDTT | 4,26 | 0,326 | 3 |
| d | Đất cây xanh | 2,5 | 0,191 | 2 |
| e | Đất giao thông | 60,81 | 4,657 | 41 |
| f | Đất bến bãi, kho tàng | 0,84 | 0,064 |
|
| 2 | Đất ngoài dân dụng | 26,31 | 2,015 | 18 |
| a | Đất giao thông đối ngoại | 12,65 | 0,969 | 9 |
| b | Đất cây xanh cách ly | 8,58 | 0,657 | 6 |
| c | Đất tôn giáo | 3,03 | 0,232 | - |
| d | Đất An ninh quốc phòng | 0,39 | 003 | - |
| e | Đất nghĩa trang | 1,66 | 0,127 | - |
| II | ĐẤT KHÁC | 1.016,6 | 77,86 | - |
| a | Đất dự trữ | 42,56 | 3,26 | - |
| b | Đất nông nghiệp phục vụ đô thị | 899,58 | 68,9 | - |
| c | Đất sông rạch, mặt nước | 74,46 | 5,703 | - |
2. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất trung tâm đô thị Phú Mỹ đến năm 2030
| STT | LOẠI ĐẤT | DIỆN TÍCH | TỶ LỆ |
| 1 | Đất ở | 76,11 | 38,06 |
|
| - Đất ở mật độ cao | 46,42 |
|
|
| - Đất ở mật độ trung bình | 29,69 |
|
| 2 | Đất công trình công cộng | 13,21 | 6,61 |
|
| - Đất hành chính | 0,75 |
|
|
| - Đất trung tâm khu ở | 4,65 |
|
|
| - Đất thương mại | 1,82 |
|
|
| - Đất giáo dục | 1,16 |
|
|
| - Đất văn hóa | 1,68 |
|
|
| - Đất tôn giáo | 2,07 |
|
|
| - Đất y tế | 1,08 |
|
| 3 | Đất công viên, cây xanh, thể dục thể thao | 6,76 | 3,38 |
| 4 | Mặt nước | 23,8 | 11,9 |
| 5 | Đất dự trữ | 42,56 | 21,28 |
| 6 | Đất bến bãi, kho tàng | 0,84 | 0.42 |
| 7 | Đất giao thông | 36,33 | 18.17 |
| 8 | Đất quân sự | 0,39 | 0.20 |
|
| Tổng cộng | 200 | 100 |
Bảng 2. Thống kê mạng lưới đường giao thông
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2834/QĐ-UBND ngày 05/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Bảng thống kê giao thông khu trung tâm đô thị (đến năm 2030)
| STT | TÊN ĐƯỜNG | KÝ HIỆU MẶT CẮT | LỘ GIỚI | CHIỀU DÀI TÍNH TOÁN | CHIỀU RỘNG MẶT CẮT | ||
| LỀ TRÁI | LÒNG ĐƯỜNG | LỀ PHẢI | |||||
|
|
|
| (m) | (m) | (m) | (m) | (m) |
| A | ĐƯỜNG CHÍNH ĐÔ THỊ |
|
| 4.483 |
|
|
|
| 1 | ĐƯỜNG ĐT 866 | CẮT 1-1 | 20,5 | 1.906 | 5 | 10,5 | 5 |
| 2 | ĐƯỜNG N1 | CẮT 1-1 | 20,5 | 466 | 5 | 10,5 | 5 |
| 3 | ĐƯỜNG ĐT 885 | CẮT 1-1 | 20,5 | 411 | 5 | 10,5 | 5 |
| 4 | ĐƯỜNG N11 | CẮT 1-1 | 20,5 | 1.700 | 5 | 10,5 | 5 |
| B | ĐƯỜNG KHU VỰC |
|
| 5.570 |
|
|
|
| 1 | ĐƯỜNG N2 | CẮT 2-2 | 16 | 865 | 4,5 | 7 | 4,5 |
| 2 | ĐƯỜNG N5 | CẮT 2-2 | 16 | 800 | 4,5 | 7 | 4,5 |
| 3 | ĐƯỜNG N6 | CẮT 2-2 | 16 | 1.466 | 4,5 | 7 | 4,5 |
| 4 | ĐƯỜNG Đ1 | CẮT 2-2 | 16 | 161 | 4,5 | 7 | 4,5 |
| 5 | ĐƯỜNG Đ9 | CẮT 2-2 | 16 | 229 | 4,5 | 7 | 4,5 |
| 6 | ĐƯỜNG Đ11 | CẮT 2-2 | 16 | 216 | 4,5 | 7 | 4,5 |
| 7 | ĐƯỜNG Đ5 | CẮT 2-2 | 16 | 539 | 4,5 | 7 | 4,5 |
| 8 | ĐƯỜNG Đ8 | CẮT 2-2 | 16 | 447 | 4,5 | 7 | 4,5 |
| 9 | ĐƯỜNG N13 | CẮT 2-2 | 16 | 847 | 4,5 | 7 | 4,5 |
| C | ĐƯỜNG PHÂN KHU VỰC |
|
| 15.998 |
|
|
|
| 1 | ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 1 | CẮT 3-3 | 12 | 2.942 | 3 | 6 | 3 |
| 2 | ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2 | CẮT 3-3 | 12 | 2.901 | 3 | 6 | 3 |
| 3 | ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 3 | CẮT 3-3 | 12 | 1.868 | 3 | 6 | 3 |
| 4 | ĐƯỜNG N3 | CẮT 3-3 | 12 | 215 | 3 | 6 | 3 |
| 5 | ĐƯỜNG N4 | CẮT 3-3 | 12 | 459 | 3 | 6 | 3 |
| 6 | ĐƯỜNG N9 | CẮT 3-3 | 12 | 1.363 | 3 | 6 | 3 |
| 7 | ĐƯỜNG N10 | CẮT 3-3 | 12 | 1.802 | 3 | 6 | 3 |
| 8 | ĐƯỜNG N12 | CẮT 3-3 | 12 | 1.044 | 3 | 6 | 3 |
| 9 | ĐƯỜNG N14 | CẮT 3-3 | 12 | 440 | 3 | 6 | 3 |
| 10 | ĐƯỜNG Đ2 | CẮT 3-3 | 12 | 132 | 3 | 6 | 3 |
| 11 | ĐƯỜNG Đ3 | CẮT 3-3 | 12 | 170 | 3 | 6 | 3 |
| 12 | ĐƯỜNG Đ6 | CẮT 3-3 | 12 | 563 | 3 | 6 | 3 |
| 13 | ĐƯỜNG Đ7 | CẮT 3-3 | 12 | 113 | 3 | 6 | 3 |
| 14 | ĐƯỜNG Đ12 | CẮT 3-3 | 12 | 327 | 3 | 6 | 3 |
| 15 | ĐƯỜNG Đ10 | CẮT 3-3 | 12 | 658 | 3 | 6 | 3 |
| 16 | ĐƯỜNG Đ6 | CẮT 4-4 | 13 | 496 | 3 | 7 | 3 |
| 17 | ĐƯỜNG Đ4 | CẮT 4-4 | 13 | 333 | 3 | 7 | 3 |
| 18 | ĐƯỜNG N7 | CẮT 4-4 | 13 | 172 | 3 | 7 | 3 |
2. Bảng thống kê giao thông khu vực xung quanh khu trung tâm (đến năm 2030)
| STT | Tên đường | Mặt cắt ngang | Chiều dài (m) | Chiều rộng (m) | ||||
| Mặt đường | Dải phân cách | Vỉa hè trái | Vỉa hè phải | Lộ giới | ||||
| 1 | Đường N1 | 5_5 | 2.184,00 | 6 |
| . | . | 16 |
| 2 | Đường N2 | 5_5 | 1.451,00 | 6 |
| . | . | 16 |
| 3 | Đường N3 | 5_5 | 2.670,00 | 10,5 |
| . | . | 20,5 |
| 4 | Đường N4 | 6_6 | 976,00 | 10,5 |
| . | . | 20,5 |
| 5 | Đường N5 | 6_6 | 3.695,00 | 10,5 |
| . | . | 20,5 |
| 6 | Đường N6 | 7_7 | 1.259,00 | 10,5 |
| . | . | 20,5 |
| 7 | Đường N7 | 8_8 | 2.629,00 | 10,5 |
| . | . | 20,5 |
| 8 | Đường N8 | 8_8 | 433,00 | 6 |
| . | . | 16 |
| 9 | Đường N9 | 9_9 | 801,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 10 | Đường N10 | 9_9 | 2.786,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 11 | Đường N11 | 9_9 | 4.397,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 12 | Đường N12 | 9_9 | 978,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 13 | Đường N13 | 9_9 | 374,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 14 | Đường N14 | 9_9 | 300,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 15 | Đường D1 | 9_9 | 1.080,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 16 | Đường D2 | 9_9 | 1.099,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 17 | Đường D3 | 9_9 | 2.090,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 18 | Đường D4 | 9_9 | 2.090,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 19 | Đường D5 | 9_9 | 3.101,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 20 | Đường D6 | 9_9 | 870,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 21 | Đường D7 | 9_9 | 4.046,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 22 | Đường D8 | 9_9 | 1.178,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 23 | Đường D9 | 9_9 | 1.094,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 24 | Đường D10 | 9_9 | 1.094,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 25 | Đường D11 | 9_9 | 2.707,00 | 3 |
| . | . | 12 |
| 26 | Đường D12 | 9_9 | 621,00 | 3 |
| . | . | 12 |
- 1Quyết định 1672/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định đến năm 2035
- 2Quyết định 634/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Phát Diệm đến năm 2035 do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 3Quyết định 2296/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung thị trấn Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương đến năm 2040
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5Quyết định 1672/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định đến năm 2035
- 6Quyết định 634/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Phát Diệm đến năm 2035 do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 7Quyết định 2296/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung thị trấn Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương đến năm 2040
Quyết định 2834/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Phú Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang đến năm 2030
- Số hiệu: 2834/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/09/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Phạm Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
