Giới thiệu chung về Quyết định 28/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành nhằm quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc tính toán, thanh quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí, đồng thời quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên nước và các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định chi tiết về phạm vi và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp từ chính sách giá dịch vụ thủy lợi này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thủy lợi tại địa phương, bao gồm: Chủ sở hữu và cơ quan quản lý công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi và các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan trực tiếp.
- Quy định chi tiết mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi được phân chia chi tiết theo từng loại đất sản xuất, loại cây trồng và phương thức cấp nước, cụ thể như sau:
1. Mức giá đối với đất trồng lúa (tính theo đơn vị: đồng/ha/vụ):
- Tưới tiêu bằng biện pháp động lực: 1.629.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: 1.140.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.385.000 đồng/ha/vụ.
Các trường hợp đặc biệt đối với đất trồng lúa:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho tưới được tính bằng 70%, mức giá cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định nêu trên.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày:
- Mức giá được tính bằng 40% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa tương ứng với từng biện pháp công trình.
3. Mức giá đối với cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng lâu năm:
- Cấp nước cho chăn nuôi: Biện pháp bơm là 1.320 đồng/m3; Biện pháp hồ, đập, kênh cống là 900 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: Biện pháp bơm là 840 đồng/m3; Biện pháp hồ, đập, kênh cống là 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Biện pháp bơm là 1.020 đồng/m3; Biện pháp hồ, đập, kênh cống là 840 đồng/m3. Trường hợp không thể đo đạc, tính toán được theo mét khối (m3) thì áp dụng tính theo diện tích (ha) với mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
Lưu ý về thuế suất: Tất cả các mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này đều là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2023.
- Quy định chuyển tiếp và thay thế: Quyết định này được áp dụng để thực hiện quyết toán cho năm ngân sách 2022. Đồng thời, quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc địa phương quản lý năm 2021.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung quy định theo đúng thẩm quyền quản lý hành chính và quy định của pháp luật hiện hành.
- Trung tâm Quản lý Đầu tư và Khai thác thủy lợi Lâm Đồng: Tổ chức triển khai áp dụng mức giá dịch vụ công ích thủy lợi theo đúng phạm vi, đối tượng và mức giá được phê duyệt.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Giám đốc Trung tâm Quản lý Đầu tư và Khai thác thủy lợi Lâm Đồng cùng thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2023/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 22 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CỤ THỂ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 35 Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị quyết số 147/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 61/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc địa phương quản lý năm 2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 38/TTr-SNN ngày 28 tháng 02 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc địa phương quản lý.
2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng gồm: Chủ sở hữu và cơ quan quản lý công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Quy định mức cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Biểu quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| STT | Biện pháp công trình | Mức giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.629 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.140 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.385 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá tại Biểu trên.
2. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày được tính bằng 40% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính như sau:
| STT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ, đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu, nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/4/2023.
2. Quyết định này được áp dụng để thực hiện quyết toán năm ngân sách 2022 và thay thế Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc địa phương quản lý năm 2021.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra thực hiện Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, Trung tâm Quản lý Đầu tư và Khai thác thủy lợi Lâm Đồng tổ chức thực hiện theo thẩm quyền và theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Giám đốc Trung tâm Quản lý Đầu tư và Khai thác thủy lợi Lâm Đồng; Giám đốc/Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 46/2021/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc địa phương quản lý năm 2021 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2Quyết định 140/QĐ-UBND phê duyệt danh mục công trình sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên công trình thủy lợi bằng nguồn kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 3Quyết định 329/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch diện tích được hỗ trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh năm 2023 của các địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2023 quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Thủy lợi 2017
- 4Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 147/2022/NQ-HĐND về kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết 61/2021/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc địa phương quản lý năm 2021 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 8Quyết định 140/QĐ-UBND phê duyệt danh mục công trình sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên công trình thủy lợi bằng nguồn kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 9Quyết định 329/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch diện tích được hỗ trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh năm 2023 của các địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2023 quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022
Quyết định 28/2023/QĐ-UBND quy định cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc địa phương quản lý do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- Số hiệu: 28/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/03/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Trần Văn Hiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
