Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đê điều, thiết lập hành lang bảo vệ an toàn cho các tuyến đê cấp IV và cấp V trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND quy định hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Văn Phương (thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh).
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1):
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về phạm vi hành lang bảo vệ đối với toàn bộ các tuyến đê phân cấp IV và cấp V nằm trong địa giới hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức trong và ngoài nước, cũng như cá nhân có các hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh.
Quy định chi tiết về kích thước hành lang bảo vệ đê điều (Điều 2):
Hành lang bảo vệ đê được phân định rõ ràng dựa trên khu vực địa lý và cấp đê cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả phòng chống thiên tai:
- Khu vực dân cư, đô thị và du lịch: Đối với những vị trí tuyến đê đi qua các khu vực này, hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 5 mét về cả phía phá (phía sông) và phía đồng.
- Đối với đê cấp IV (các vị trí khác): Hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 20 mét về phía sông (phía phá) và 10 mét về phía đồng.
- Đối với đê cấp V (các vị trí khác): Hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 15 mét về phía sông (phía phá) và 10 mét về phía đồng.
- Đối với đê cửa sông: Hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 20 mét về phía sông và 5 mét về phía đồng.
- Trường hợp chồng lấn hành lang: Khi hành lang bảo vệ đê chồng lấn với hành lang bảo vệ của các công trình hạ tầng kỹ thuật khác, việc phân định ranh giới phải tuân thủ quy định pháp luật về đê điều và các lĩnh vực liên quan, dựa trên nguyên tắc tối thượng là bảo đảm an toàn tuyệt đối cho đê điều và công trình hạ tầng kỹ thuật đó.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các vùng đã xảy ra hiện tượng đùn, sủi hoặc có nguy cơ đùn, sủi đe dọa trực tiếp đến an toàn đê, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét và quyết định việc mở rộng hành lang bảo vệ đê cho phù hợp với tình hình thực tế.
Công tác cắm biển ranh giới, cột mốc và biển báo bảo vệ đê (Điều 3):
- Đối với các tuyến đê hiện hữu: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc cắm biển ranh giới, cột ki-lô-mét lý trình đê, biển báo và mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều trên thực địa.
- Đối với các dự án đầu tư mới, tu bổ, sửa chữa, nâng cấp: Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc cắm biển ranh giới, cột ki-lô-mét lý trình, biển báo và mốc chỉ giới theo đúng mẫu hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công tác này phải hoàn thành triệt để trước khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.
Phương án xử lý công trình, nhà ở hiện hữu trong hành lang bảo vệ đê (Điều 4):
- Trường hợp công trình an toàn và phù hợp quy hoạch: Những công trình, nhà ở đã tồn tại trước ngày Quyết định này có hiệu lực, không gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều và phù hợp với quy hoạch liên quan thì được phép tiếp tục sử dụng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới theo quy định.
- Trường hợp công trình không đảm bảo an toàn: Những công trình, nhà ở gây ảnh hưởng hoặc không đảm bảo an toàn cho đê điều bắt buộc phải thực hiện di dời. Trong thời gian chờ di dời, chủ sở hữu chỉ được phép sửa chữa, cải tạo tạm thời để bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản, tuyệt đối không được mở rộng quy mô, diện tích công trình.
- Trách nhiệm quản lý đất đai và di dời: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý chặt chẽ quỹ đất trong hành lang bảo vệ đê; đồng thời chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện việc di dời các công trình, nhà ở không đảm bảo an toàn ra khỏi phạm vi bảo vệ đê.
Phân công trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân (Điều 5):
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ quản lý đê điều theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Đê điều.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều trên địa bàn theo Khoản 2 Điều 43 Luật Đê điều và trực tiếp quản lý hành lang bảo vệ đê.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện các nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đê điều tại địa phương theo Khoản 3 Điều 43 Luật Đê điều, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ đê.
- Tổ chức, cá nhân: Có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật hiện hành về đê điều. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 6 & Điều 7):
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các xã, phường, thị trấn có đê cấp IV, cấp V; cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2021/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 06 tháng 5 năm 2021 |
QUY ĐỊNH HÀNH LANG BẢO VỆ ĐỐI VỚI CÁC TUYẾN ĐÊ CẤP IV, CẤP V TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến Quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Hành lang bảo vệ đê điều
1. Hành lang bảo vệ đê ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét (năm mét) về phía phá và phía đồng.
2. Hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được quy định như sau:
a) Đối với đê cấp IV: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 20 mét (hai mươi mét) mét về phía sông (phía phá) và 10 mét (mười mét) về phía đồng.
b) Đối với đê cấp V: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 15 mét (mười lăm mét) về phía sông (phía phá) và 10 mét (mười mét) về phía đồng.
c) Đối với đê cửa sông: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 20 mét (hai mươi mét) về phía sông và 5 mét (năm mét) về phía đồng.
3. Trường hợp tuyến đê có hành lang bảo vệ chồng lên một phần với hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác thì phân định ranh giới hành lang bảo vệ theo các quy định của pháp luật về đê điều và các lĩnh vực khác có liên quan và theo nguyên tắc đảm bảo an toàn đê điều và an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
4. Trường hợp cần mở rộng hành lang bảo vệ đê đối với vùng đã xảy ra đùn, sủi hoặc có nguy cơ đùn, sủi gây nguy hiểm đến an toàn đê, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định.
1. Đối với các tuyến đê đã được đầu tư xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức cắm biển ranh giới, cột ki-lô-mét lý trình đê, biển báo và mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều trên thực địa.
2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới, tu bổ, sửa chữa, nâng cấp đê điều, Chủ đầu tư phải thực hiện cắm biển ranh giới, cột ki-lô-mét lý trình đê, biển báo và mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều theo mẫu hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hoàn thành trước khi bàn giao đưa vào sử dụng công trình.
Điều 4. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều
1. Những công trình, nhà ở hiện có trong hành lang bảo vệ đê điều không ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của đê điều trước ngày Quyết định này có hiệu lực và phù hợp với các quy hoạch có liên quan thì được tiếp tục sử dụng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới.
2. Những công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều không đảm bảo an toàn hoặc ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của đê điều thì phải thực hiện di dời; trong khi chưa di dời được thì có thể sửa chữa, cải tạo để bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân nhưng không được mở rộng quy mô công trình.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý đất trong hành lang bảo vệ đê điều; xây dựng kế hoạch và thực hiện di dời các công trình, nhà ở quy định tại Khoản 2 Điều này.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện Quyết định này.
2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1, Điều 43 của Luật Đê điều, Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2, Điều 43 của Luật Đê điều, Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3, Điều 43 của Luật Đê điều, Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chấp hành nghiêm Quyết định này và các quy định khác của Luật Đê điều.
6. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có đê cấp IV, cấp V; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về quy định hành lang bảo vệ đối với tuyến đê cấp IV, cấp V và kè bảo vệ bờ sông, bờ biển trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 08/2019/QĐ-UBND quy định về hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 3Quyết định 03/2021/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận và các trường hợp cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác, hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Quyết định 14/2022/QĐ-UBND quy định về hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 5Quyết định 32/2022/QĐ-UBND quy định hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và công tác quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 18/2023/QĐ-UBND về Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 7Quyết định 3/2024/QĐ-UBND quy định về hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 1Luật Đê điều 2006
- 2Nghị định 113/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đê điều
- 3Thông tư 54/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020
- 7Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về quy định hành lang bảo vệ đối với tuyến đê cấp IV, cấp V và kè bảo vệ bờ sông, bờ biển trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Quyết định 08/2019/QĐ-UBND quy định về hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Quyết định 03/2021/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận và các trường hợp cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác, hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 13Quyết định 14/2022/QĐ-UBND quy định về hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 14Quyết định 32/2022/QĐ-UBND quy định hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và công tác quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 15Quyết định 18/2023/QĐ-UBND về Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 16Quyết định 3/2024/QĐ-UBND quy định về hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định 28/2021/QĐ-UBND quy định hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 28/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/05/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Văn Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
