Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Thủy lợi trên địa bàn thành phố. Văn bản này quy định chi tiết về phạm vi vùng phụ cận (hành lang bảo vệ) đối với các công trình thủy lợi khác, nhằm bảo đảm an toàn trong vận hành, quản lý và khai thác hệ thống thủy lợi tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Nguyễn Văn Tùng.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 05 tháng 10 năm 2018.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 1025/2013/QĐ-UBND ngày 10/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn áp dụng đối với các loại công trình thủy lợi cụ thể và các chủ thể liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về phạm vi vùng phụ cận của các công trình thủy lợi bao gồm: Công trình trên kênh; Bờ bao thủy lợi; Trạm bơm; Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s; Kênh không có bờ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành
Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quá trình áp dụng thực tế, quyết định đưa ra định nghĩa cho một số khái niệm then chốt:
- Bờ bao thủy lợi: Là công trình phân vùng, ngăn nước để bảo vệ cho một khu vực nhất định. Bờ bao thủy lợi có thể là bờ kênh kết hợp hoặc bờ bao độc lập.
- Công trình trên kênh: Là những công trình cống, đập, xi phông, cầu máng được xây dựng trong lòng kênh hoặc hai bên bờ kênh, thực hiện nhiệm vụ dẫn nước và điều tiết nước.
- Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi: Gồm văn phòng, nhà điều hành, bến bãi và kho chứa.
- Vùng phụ cận (Hành lang bảo vệ công trình): Là phạm vi tiếp giáp công trình thủy lợi được quy định áp dụng đối với từng loại công trình nhằm bảo vệ an toàn tuyệt đối cho công trình đó.
- Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Bao gồm bản thân công trình thủy lợi và vùng phụ cận của công trình.
- Quy định chi tiết về phạm vi vùng phụ cận của từng loại công trình thủy lợi
Đây là nội dung cốt lõi của Quyết định, phân định rõ ràng kích thước vùng phụ cận bảo vệ cho từng nhóm công trình cụ thể:
- Đối với công trình trên kênh: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ điểm xây đúc ngoài cùng hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra là 03 mét về mọi phía.
- Đối với bờ bao thủy lợi:
- Bờ bao độc lập: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân bờ trở ra mỗi phía là 02 mét.
- Bờ kênh kết hợp: Phạm vi vùng phụ cận được xác định tương tự như đối với kênh quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc quy định đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s.
- Đối với trạm bơm:
- Khu vực đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới: Phạm vi bảo vệ được xác định cụ thể bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình thực tế.
- Khu vực chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới: Phạm vi bảo vệ được tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.
- Đối với công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi:
- Khu vực đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới: Xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình thực tế.
- Khu vực chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới: Tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.
- Đối với kênh có bờ có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 01 mét đến 02 mét đối với kênh đất, và từ 0,5 mét đến 01 mét đối với kênh kiên cố.
- Đối với kênh không có bờ kênh (trừ kênh kiên cố không bờ): Phạm vi vùng phụ cận được tính từ giao tuyến giữa mái trong kênh với mặt đất tự nhiên và xác định cụ thể như sau:
- Đoạn kênh không có bờ: Xác định bằng khoảng cách của từng loại kênh theo quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc quy định đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s, cộng thêm khoảng cách bằng chiều rộng bờ kênh thiết kế của đoạn kênh có bờ cùng tuyến.
- Trường hợp toàn tuyến kênh không có bờ: Xác định bằng khoảng cách của từng loại kênh theo quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc quy định đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s, cộng thêm khoảng cách bờ kênh tối thiểu theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế kênh hiện hành.
- Đối với kênh kiên cố không có bờ kênh: Phạm vi vùng phụ cận được xác định bằng khoảng cách vùng phụ cận của từng loại kênh kiên cố theo quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc quy định đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s, cộng thêm khoảng cách tối thiểu bằng 01 mét tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra.
- Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và phân công trách nhiệm triển khai cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2018. Kể từ ngày này, Quyết định số 1025/2013/QĐ-UBND ngày 10/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chính thức hết hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc các Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi; cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2018/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 20 tháng 9 năm 2018 |
QUY ĐỊNH PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 127/TTr-SNN ngày 07 tháng 8 năm 2018, Báo cáo thẩm định số 41/BCTĐ-STP ngày 09 tháng 7 năm 2018 và Báo cáo thẩm định số 45/BCTĐ-STP ngày 03 tháng 8 năm 2018 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định về phạm vi vùng phụ cận các công trình thủy lợi sau:
1. Công trình trên kênh.
2. Bờ bao thủy lợi.
3. Trạm bơm.
4. Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
5. Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s.
6. Kênh không có bờ.
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
1. Bờ bao thủy lợi: là công trình phân vùng, ngăn nước để bảo vệ cho một khu vực, bờ bao thủy lợi có thể là bờ kênh kết hợp hoặc bờ bao độc lập.
2. Công trình trên kênh: Là những công trình cống, đập, xi phông, cầu máng được xây dựng trong lòng kênh, hai bên bờ kênh có nhiệm vụ dẫn nước, điều tiết nước.
3. Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi, gồm: Văn phòng, nhà điều hành, bến bãi, kho.
4. Vùng phụ cận: Là phạm vi tiếp giáp công trình thủy lợi được quy định áp dụng đối với từng loại công trình nhằm bảo vệ an toàn công trình. Vùng phụ cận còn được gọi là hành lang bảo vệ công trình.
5. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận.
Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi
1. Công trình trên kênh, phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của công trình hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra là 3 m về mọi phía.
2. Bờ bao thủy lợi
a) Bờ bao độc lập, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân bờ trở ra mỗi phía 02 m.
b) Bờ kênh kết hợp, phạm vi vùng phụ cận xác định như đối với kênh quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc khoản 5 Điều này.
3. Trạm bơm
a) Khu vực trạm bơm đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình: Phạm vi bảo vệ công trình được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình.
b) Khu vực trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình: Phạm vi bảo vệ công trình được tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.
4. Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi
a) Khu vực Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, phạm vi bảo vệ công trình được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình.
b) Khu vực Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, phạm vi bảo vệ công trình được tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.
5. Kênh có bờ kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 01 m đến 02 m đối với kênh đất, từ 0,5 m đến 01 m đối với kênh kiên cố.
6. Kênh không có bờ kênh (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này), phạm vi vùng phụ cận được tính từ giao tuyến giữa mái trong kênh với mặt đất tự nhiên và được xác định như sau:
a) Đối với những đoạn kênh không có bờ kênh, phạm vi vùng phụ cận được xác định bằng khoảng cách của từng loại kênh theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc khoản 5 Điều này và cộng thêm khoảng cách bằng chiều rộng bờ kênh thiết kế của đoạn kênh có bờ cùng tuyến.
b) Trường hợp toàn tuyến kênh không có bờ kênh, vùng phụ cận được xác định bằng khoảng cách của từng loại kênh theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc khoản 5 Điều này và cộng thêm khoảng cách bờ kênh tối thiểu theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế kênh hiện hành.
7. Kênh kiên cố không có bờ kênh, phạm vi vùng phụ cận được xác định bằng khoảng cách vùng phụ cận của từng loại kênh kiên cố theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc khoản 5 Điều này và cộng thêm khoảng cách tối thiểu bằng 01m tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 1025/2013/QĐ-UBND ngày 10/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc các Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- 1Quyết định 1025/2013/QĐ-UBND Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi và hành lang bảo vệ công trình đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 53/2018/QĐ-UBND quy định cụ thể về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 50/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Quyết định 26/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận và các trường hợp cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 7Quyết định 40/2018/QĐ-UBND quy định về Phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Thủy lợi 2017
- 4Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- 5Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi và hành lang bảo vệ công trình đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7Quyết định 53/2018/QĐ-UBND quy định cụ thể về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 50/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10Quyết định 26/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận và các trường hợp cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 11Quyết định 40/2018/QĐ-UBND quy định về Phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 28/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/09/2018
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
