Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về việc thẩm định công nghệ đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng công nghệ, ngăn ngừa công nghệ lạc hậu, bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung và hiệu lực thi hành của Quyết định
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017.
- Về mặt hiệu lực bãi bỏ: Quyết định này bãi bỏ các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và các Phụ lục số 2, 3, 4, 5, 6, 7 ban hành kèm theo Quyết định số 112/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư và thẩm định công nghệ.
Quy định về kinh phí thực hiện thẩm định công nghệ (Điều 5)
Kinh phí phục vụ cho công tác thẩm định công nghệ được phân định rõ ràng theo nguồn gốc của dự án đầu tư:
- Đối với các dự án thuộc diện bắt buộc thẩm định: Nguồn kinh phí do Ngân sách nhà nước cấp tỉnh cân đối hàng năm, được bố trí từ nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.
- Đối với các dự án thuộc diện tự nguyện yêu cầu thẩm định: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thẩm định phải tự bảo đảm 100% chi phí thực hiện.
- Các khoản chi hợp pháp bao gồm: Chi thuê chuyên gia tư vấn và đánh giá độc lập; chi tổ chức Hội nghị tư vấn; chi tổ chức Hội đồng thẩm định công nghệ; chi phí đi lại, ăn, ở cho chuyên gia và các thành viên hội đồng; chi phí in ấn tài liệu, văn phòng phẩm và nước uống phục vụ hội nghị.
- Định mức chi tiêu: Áp dụng theo định mức chi cho Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh quy định tại Quyết định số 800/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm cụ thể của các sở, ban, ngành và địa phương (Điều 6)
Quy định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng cơ quan chuyên môn nhằm đảm bảo tính liên thông, minh bạch trong thủ tục hành chính:
- Sở Khoa học và Công nghệ: Là cơ quan đầu mối, chủ trì tổ chức thực hiện việc thẩm định công nghệ cho các dự án đầu tư theo quy định; đồng thời chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kết quả thẩm định công nghệ của các tổ chức, cá nhân.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn các nhà đầu tư lập hồ sơ thẩm định công nghệ đối với các dự án đầu tư nằm ngoài các khu công nghiệp; phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình thẩm định khi có yêu cầu.
- Sở Xây dựng: Tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn lập hồ sơ thẩm định công nghệ đối với các công trình xây dựng thuộc phạm vi quy định; phối hợp tham gia thẩm định công nghệ theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh: Đầu mối tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn lập hồ sơ thẩm định công nghệ đối với các dự án đầu tư thực hiện trong các khu công nghiệp; phối hợp thẩm định công nghệ khi có đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh trong việc bố trí, cân đối nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm để phục vụ công tác thẩm định công nghệ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn lập hồ sơ thẩm định công nghệ đối với các dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thẩm định công nghệ khi được yêu cầu.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư (Điều 7)
Các chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khi thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang phải tuân thủ các nghĩa vụ sau:
- Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến công nghệ trong hồ sơ gửi cơ quan thẩm định.
- Chấp hành nghiêm túc phương án công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt trong suốt quá trình triển khai dự án.
- Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất của Sở Khoa học và Công nghệ cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về nội dung công nghệ đã cam kết.
Điều khoản thi hành và cơ chế sửa đổi, bổ sung (Điều 8)
Để quy định được triển khai đồng bộ, hiệu quả, UBND tỉnh Bắc Giang yêu cầu:
- Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn chi tiết nội dung quy định này đến các tổ chức, doanh nghiệp thuộc ngành, địa phương mình quản lý.
- Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, chủ trì xây dựng phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2017/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 04 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về hồ sơ, nội dung và quy trình, thủ tục thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định công nghệ của dự án đầu tư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 44/TTr-KHCN ngày 19 tháng 7 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thẩm định công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017. Bãi bỏ các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và Phụ lục 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Quy định thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 112/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 04/8/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về hồ sơ, đối tượng, nội dung và trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ các dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh, dự án thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư hoặc dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật về đầu tư công và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập và thẩm định công nghệ các dự án đầu tư (sau đây gọi tắt là thẩm định công nghệ) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Đối tượng thẩm định công nghệ
1. Các dự án đầu tư theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 32 Luật Đầu tư: “Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ”;
2. Các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp, bao gồm: Dự án xử lý, tái chế chất thải; Dự án sản xuất năng lượng; Dự án dệt nhuộm, thuộc da; Dự án sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; Dự án sản xuất bột giấy; Dự án sản xuất phôi thép.
Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định công nghệ
Hồ sơ, trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định công nghệ dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Chương III Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN ngày 30/3/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định có liên quan của UBND tỉnh Bắc Giang.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí do Ngân sách tỉnh cân đối hàng năm cho sự nghiệp khoa học công nghệ.
2. Trường hợp dự án thuộc diện tự nguyện: Kinh phí do tổ chức, cá nhân có yêu cầu đảm bảo 100% chi phí.
3. Nội dung chi: Chi cho chuyên gia tư vấn, đánh giá; chi tổ chức Hội nghị tư vấn; chi tổ chức Hội đồng thẩm định; chi phí ăn, ở, đi lại cho các chuyên gia, thành viên hội đồng; Chi phí in ấn, tài liệu, nước uống phục vụ hội nghị.
4. Mức chí: Áp dụng mức chi cho Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh theo quy định tại Quyết định số 800/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang về ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì tổ chức thẩm định công nghệ theo Điều 4 quy định này;
b) Kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện các kết quả thẩm định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn lập hồ sơ thẩm định công nghệ các dự án đầu tư bên ngoài khu công nghiệp;
b) Phối hợp thẩm định công nghệ các dự án đầu tư theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Sở Xây dựng:
a) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn lập hồ sơ thẩm định các công trình xây dựng theo quy định tại Điều 4 của quy định này.
b) Phối hợp thẩm định công nghệ các dự án đầu tư xây dựng theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh:
a) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn lập hồ sơ thẩm định công nghệ theo quy định tại Điều 4 của quy định này.
b) Phối hợp thẩm định công nghệ các dự án đầu tư xây dựng theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.
5. Sở Tài chính: Có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác thẩm định công nghệ các dự án đầu tư cho sự nghiệp khoa học và công nghệ trong dự toán ngân sách hàng năm.
6. UBND cấp huyện, xã:
a) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn lập hồ sơ thẩm định công nghệ theo quy định tại Điều 4 của quy định này (đối với các dự án đầu tư công).
b) Phối hợp thẩm định công nghệ các dự án đầu tư xây dựng theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư
Các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư phải cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực trong hồ sơ thẩm định công nghệ; chấp hành đúng phương án công nghệ đã được thẩm định và chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở Khoa học và Công nghệ, của các cơ quan có liên quan.
Điều 8. Điều khoản thi hành
Các Sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn đối với ngành, địa phương thực hiện quy định này; phối hợp thẩm định công nghệ các dự án đầu tư khi có đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 37/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 23/2017/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng công trình có yêu cầu thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, thực hiện đánh giá tác động môi trường được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 25/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về ủy quyền, phân cấp và phân công trách nhiệm thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và thiết kế dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 31/2023/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- 5Quyết định 138/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2023
- 6Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 112/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư và quản lý chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2Quyết định 31/2023/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 138/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2023
- 4Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2Luật Xây dựng 2014
- 3Luật Đầu tư công 2014
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Quyết định 800/2015/QĐ-UBND Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8Thông tư 03/2016/TT-BKHCN quy định về hồ sơ, nội dung và quy trình, thủ tục thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định công nghệ của dự án đầu tư do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Quyết định 37/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Quyết định 23/2017/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng công trình có yêu cầu thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, thực hiện đánh giá tác động môi trường được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 11Quyết định 25/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về ủy quyền, phân cấp và phân công trách nhiệm thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và thiết kế dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về Quy định thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 28/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Dương Văn Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
