Quyết định 28/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu tái định cư Tân Hương tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung quy hoạch đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và phương án sử dụng đất nhằm phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, ổn định đời sống cho người dân và cung cấp nhà ở cho cán bộ, công nhân viên, chuyên gia làm việc tại Khu công nghiệp Tân Hương.
- Thông tin chung về dự án Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư Tân Hương
- Tên dự án: Quy hoạch chi tiết khu tái định cư Tân Hương (KTĐC Tân Hương).
- Địa điểm xây dựng: Xã Tân Hương, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Chủ đầu tư: Công ty Phát triển Hạ tầng các Khu công nghiệp Tiền Giang.
- Cơ quan quyết định đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới hoàn toàn.
- Vị trí và ranh giới quy hoạch: Dự án nằm trên địa bàn xã Tân Hương và xã Tân Lý Đông, cách trung tâm thành phố Mỹ Tho 15km về phía Nam và cách Thành phố Hồ Chí Minh 60km về phía Đông Bắc. Tổng diện tích quy hoạch gần 40,44 ha với các mặt tiếp giáp cụ thể: Phía Bắc và Đông Bắc dài 1.023m (cách mép đường Hương lộ 18 là 150m); phía Đông Nam dài 352m giáp Khu công nghiệp Tân Hương; phía Nam dài 866m giáp khu dân cư hiện hữu; phía Tây dài 439m (cách Tỉnh lộ 866 khoảng 1,5km) và giáp chợ Cổ Chi.
- Tính chất khu quy hoạch: Là khu đô thị loại V được đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, phục vụ nhu cầu tái định cư của người dân trong diện giải phóng mặt bằng, đồng thời giải quyết nhu cầu nhà ở cho công nhân, cán bộ và chuyên gia làm việc tại Khu công nghiệp Tân Hương.
- Cơ cấu sử dụng đất và phân khu chức năng
Khu tái định cư Tân Hương được quy hoạch với tổng diện tích 40,44 ha, phân bổ chi tiết cho các phân khu chức năng như sau:
- Đất xây dựng nhà ở tái định cư: Chiếm diện tích 16,34 ha (tỷ lệ 40,41%). Phân khu này được chia thành các nhóm nhà chia lô với diện tích trung bình từ 150m² đến 300m² cho mỗi hộ gia đình, đáp ứng nhu cầu tái định cư cho khoảng 700 hộ dân bị ảnh hưởng bởi công tác đền bù giải tỏa của Khu công nghiệp và Khu tái định cư Tân Hương.
- Đất xây dựng nhà ở chung cư: Chiếm diện tích 5,67 ha (tỷ lệ 14,02%). Khu vực này dự kiến xây dựng các khối nhà chung cư dành cho cán bộ, công nhân viên làm việc tại Khu công nghiệp Tân Hương. Quy mô dự kiến phục vụ khoảng 30% trong tổng số 24.000 công nhân của khu công nghiệp, tương đương khoảng 90.000 nhân khẩu (theo số liệu dự báo trong quy hoạch).
- Đất xây dựng nhà ở chuyên gia: Chiếm diện tích 0,24 ha (tỷ lệ 0,58%), đáp ứng nhu cầu lưu trú cho khoảng 300 chuyên gia với tiêu chuẩn diện tích bình quân 20m²/chuyên gia.
- Đất công trình công cộng: Chiếm diện tích 1,87 ha (tỷ lệ 4,63%). Khu vực này được bố trí xây dựng trường học, nhà trẻ, trung tâm thương mại dịch vụ và cơ sở y tế. Trong đó, khu dịch vụ thương mại, bưu điện và y tế chiếm 1,02 ha; hệ thống nhà trẻ chiếm diện tích lần lượt là 0,44 ha và 0,41 ha với bán kính phục vụ tối ưu trong vòng 200m.
- Đất công viên cây xanh, thể dục thể thao: Chiếm diện tích 6,85 ha (tỷ lệ 16,95%), bao gồm hệ thống cây xanh cảnh quan xen kẽ các nhóm nhà ở và khu thể dục thể thao tập trung (bố trí 01 sân bóng đá và hệ thống đường dạo bộ).
- Đất đường giao thông: Chiếm diện tích 9,47 ha (tỷ lệ 23,41%), được phân bổ cho hệ thống đường trục chính, đường liên khu vực và đường nội bộ.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Quy hoạch san nền: Cao độ thiết kế san nền thấp nhất được xác định là +1.25m. Độ dốc thiết kế san nền đảm bảo khả năng thoát nước tự chảy đạt từ i = 0,003 đến i = 0,005.
- Quy hoạch giao thông: Hệ thống giao thông nội bộ được thiết kế liên hoàn. Đường trục chính hướng Bắc - Nam có lộ giới rộng 28,0m. Các tuyến đường trục chính khác có lộ giới lần lượt là 17,5m và 13,5m. Đường khu vực có lộ giới 11,5m và các tuyến đường nội bộ có lộ giới 5,0m. Chiều rộng một làn xe của đường trục chính là 3,75m; mặt cắt ngang các đường khu vực dao động từ 5,0m đến 7,5m.
- Quy hoạch cấp nước: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt là 120 lít/người/ngày; nước tưới cây và rửa đường là 10m³/ha; lượng nước dự phòng rò rỉ tính bằng 10% tổng lượng nước cấp. Tổng nhu cầu dùng nước của toàn khu là 1.331 m³/ngày. Nguồn nước được lấy từ trạm cấp nước công suất 7.500 x 2 m³/ngày của Khu công nghiệp Tân Hương, dẫn về bằng đường ống chính D150. Mạng lưới đường ống phân phối đến các nhóm nhà có đường kính từ D50 đến D125, sử dụng vật liệu ống gang dẻo và ống tráng kẽm. Hệ thống cứu hỏa là hệ thống áp lực thấp với áp lực tự do tại họng cứu hỏa đạt trên 10m; các trụ cứu hỏa được bố trí tại các ngã ba, ngã tư và dọc tuyến ống với khoảng cách từ 100m đến 150m.
- Quy hoạch thoát nước mưa và nước thải: Thiết kế theo mô hình hệ thống thoát nước chung. Nước mưa bề mặt được thu gom qua các giếng hàm ếch bố trí trên vỉa hè với khoảng cách từ 40m đến 50m một giếng. Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân bắt buộc phải xử lý qua bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung. Mạng lưới thoát nước sử dụng ống bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn đường kính từ D300 đến D1500 chôn dưới vỉa hè. Nước sau đó được dẫn đổ vào tuyến kênh Năm Thắm mới, thoát ra rạch Ông Đạo theo hướng Tây Bắc, chảy qua kênh Quản Thọ, kênh chợ Bưng, kênh Bến Chùa, kênh Bảo Định và cuối cùng đổ ra Sông Tiền.
- Xử lý chất thải rắn: Thực hiện thu gom triệt để tại nguồn từ từng hộ gia đình và khu nhà ở bằng các thùng chứa có nắp đậy. Trong khu tái định cư không bố trí bãi rác tập trung. Chất thải rắn sinh hoạt và phế thải xây dựng sẽ được thu gom, phối hợp với Công ty Môi trường địa phương vận chuyển về bãi rác quy hoạch Tân Lập để xử lý hoặc chôn lấp.
- Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng: Tổng công suất tính toán toàn khu là 2.353,5 KW (tương đương công suất biểu kiến 2.558 KVA với hệ số cosφ = 0,92). Nguồn điện được đấu nối từ một trong các lộ ra của trạm biến áp 110/22KV của Khu công nghiệp Tân Hương (cách khu tái định cư khoảng 1,3km về phía Đông Nam). Quy hoạch xây dựng mới 1 lộ đường dây trên không 22KV truyền tải công suất tối đa 5.000 KW dẫn đến các trạm hạ thế 22/0,4KV trong khu dân cư. Mạng hạ thế đi nổi dọc theo các tuyến đường. Hệ thống chiếu sáng công cộng được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXD VN-259-2001 với độ rọi đường trục chính đạt 6 Lux, đường nhánh đạt 4 Lux, tích hợp chế độ đóng cắt tự động theo ánh sáng và thời gian.
- Hệ thống thông tin liên lạc: Do Bưu điện khu vực trực tiếp đầu tư và cung cấp dịch vụ theo nhu cầu của khách hàng, không tính vào tổng mức đầu tư của dự án này.
- Phòng cháy chữa cháy (PCCC): Thiết lập lực lượng phòng cháy chữa cháy tại chỗ phối hợp chặt chẽ với lực lượng chuyên nghiệp của Khu công nghiệp Tân Hương. Bố trí tổng cộng 31 trụ nước cứu hỏa dọc theo các tuyến đường giao thông để phục vụ công tác chữa cháy.
- Khái toán vốn đầu tư và nguồn vốn thực hiện
Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư Tân Hương ước tính là 67.200.268.000 đồng, bao gồm các khoản mục chi tiết:
- Chi phí xây lắp (66.501.881.100 đồng):
- San lấp mặt bằng: 17.142.787.908 đồng.
- Đường giao thông: 14.983.267.908 đồng.
- Mạng lưới cấp nước: 5.845.764.573 đồng.
- Hệ thống thoát nước: 15.892.219.072 đồng.
- Hệ thống cấp điện: 10.965.051.000 đồng.
- Hệ thống thông tin liên lạc: 1.436.594.000 đồng.
- Hệ thống cây xanh cảnh quan: 1.360.000.000 đồng.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC): 312.790.000 đồng.
- Chi phí thiết bị: 698.387.000 đồng.
- Nguồn vốn thực hiện dự án: Được huy động từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; nguồn vốn vay ưu đãi từ Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tiền Giang; nguồn vốn ứng trước của các hộ dân thuộc diện tái định cư và vốn góp của các đơn vị tham gia kinh doanh nhà chung cư.
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư (Công ty Phát triển Hạ tầng các Khu công nghiệp Tiền Giang) trực tiếp quản lý và điều hành thực hiện dự án.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư: Giao Giám đốc Công ty Phát triển Hạ tầng các Khu công nghiệp Tiền Giang chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức công bố công khai quy hoạch chi tiết để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện. Đồng thời, chủ đầu tư có trách nhiệm điều hành dự án, phối hợp với các ngành chức năng huy động các nguồn vốn hợp pháp và hoàn chỉnh dự thảo Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Công ty Phát triển Hạ tầng các Khu công nghiệp Tiền Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, thủ trưởng các sở, ngành chức năng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2004/QĐ-UB | Mỹ Tho, ngày 10 tháng 6 năm 2004 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoa XI kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;
- Căn cứ Thông tư số 25/BXD-KTQH ngày 22 tháng 8 năm 1995 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, xét duyệt đồ án quy hoạch đô thị.
- Căn cứ tờ trình số 50/TT-CTHT ngày 20/4/2004 Công ty Phát triển Hạ tầng về việc xin phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu tái định cư Tân Hương.
- Xét theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, tại Tờ trình số 101/TT-QH.XD ngày 24/5/2004 về việc xin phê duyệt qui hoạch chi tiết Khu tái định cư Tân Hương.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt qui hoạch chi tiết khu tái định cư Tân Hương với nội dung chủ yếu sau:
Quy hoạch chi tiết khu tái định cư Tân Hương (KTĐC Tân Hương).
Tại xã Tân Hương, huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang.
Công ty phát triển hạ tầng các khu công nghiệp Tiền Giang.
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Đầu tư xây dựng mới.
6. Vị trí, phạm vi và quy mô công trình:
Khu tái định cư Tân Hương thuộc địa bàn xã Tân Hương, xã Tân Lý Đông cách trung tâm thành phố Mỹ Tho 15km về phía Nam và cách thành phố Hồ Chí Minh 60km về phía Đông Bắc.
Phạm vi ranh giới theo dự kiến qui hoạch: KTĐC Tân Hương có tổng điện tích gần 40,44 ha, cạnh phía Bắc và Đông Bắc dài 1023 m cách mép đường Hương lộ 18 là 150m; cạnh phía Đông Nam dài 352m giáp Khu công nghiệp Tân Hương; cạnh phía Nam dài 866m giáp khu dân cư hiện có; cạnh phía Tây dài 439m cách đường tỉnh lộ 866 là 1,5km và giáp chợ Cổ Chi.
Khu tái định cư được xây dựng nhằm tạo ra cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ đời sống và sinh hoạt của dân cư trong diện giải phóng mặt bằng.
Quy mô khu tái định cư được tính toán phù hợp với số lượng và khả năng đầu tư, được quy hoạch phân khu với tính chất như sau:
+ Khu ở tái định cư với các nhóm nhà chia lô.
+ Khu nhà ở chung cư.
+ Các công trình công cộng.
+ Đường giao thông.
+ Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước.
+ Cây xanh.
8. Cơ cấu qui hoạch và phân khu chức năng:
8.1 Phân khu chức năng khu tái định cư:
Khu tái định cư được quy hoạch là đô thị loại V, bao gồm các phân khu chức năng chủ yếu sau:
+ Đất ở.
+ Đất công trình công cộng.
+ Đất đường giao thông.
+ Đất thể dục thể thao, giải trí, cây xanh.
8.2 Khu ở tái định cư:
Khu tái định cư được xác định là khu dân cư đô thị loại V với đơn vị ở cho từng hộ gia đình khoảng 150-300m2.
Tổng diện tích đất khoảng 16,43 ha.
Số hộ tái định cư trong khu vực đền bù giải tỏa khu công nghiệp và KTĐC Tân Hương là 700 hộ.
8.3. Khu ở chung cư cán bộ công nhân viên:
Khu ở chung cư có diện tích khoảng 5,67 ha, dự kiến xây dựng các chung cư cho cán bộ công nhân viên làm việc trong KCN Tân Hương. Dự kiến số công nhân làm việc trong các nhà máy xí nghiệp công nghiệp khoảng 24.000 người. Dự kiến khoảng 30% số cán bộ công nhân viên ở trong khu chung cư cho cán bộ công nhân viện với số nhân khẩu khoảng 90.000 người.
8.4 Khu ở chuyên gia:
Dự kiến có khoảng 300 chuyên gia. Diện tích ở cho một chuyên gia là 20m2/chuyên gia. Diện tích đất cho khu ở chuyên gia là 0,236 ha.
8.5 Khu công trình công cộng:
Khu công trình công cộng với tổng diện tích 1,87ha. Dự kiến xây dựng trường học, nhà trẻ, trung tâm thương mại dịch vụ, cơ sở y tế... Trong đó khu dịch vụ thương mại, bưu điện, y tế có diện tích khoảng 1,02 ha; nhà trẻ có diện tích là 0,44 ha và 0,41 ha với bán kính phục vụ khoảng 200m.
8.6 Khu công viên cây xanh:
Khu công viên cây xanh, thể thao giải trí có diện tích khoảng 6,85 ha gồm cây xanh cho các nhóm ở và cây xanh cho khu TDTT. Khu TDTT bố trí 01 sân bóng đá và hệ thống đường đi dạo.
8.7 Khu đất đường giao thông:
Đất dành cho giao thông có diện tích khoảng 9,46ha được phân chia thành các đường trục chính, đường chính và đường khu vực.
9. Quy hoạch sử dụng đất Khu tái định cư:
Bảng cân bằng sử dụng đất đai khu tái định cư
| STT | Loại đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Đất xây dựng nhà ở tái định cư | 16,34 | 40,41 |
| 2 | Đất xây dựng nhà ở chung cư | 5,67 | 14,02 |
| 3 | Đất xây dựng nhà ở chuyên gia | 0,24 | 0,58 |
| 4 | Công trình công cộng | 1,87 | 4,63 |
| 5 | Đường giao thông | 9,47 | 23,41 |
| 6 | Cây xanh | 6,85 | 16,95 |
|
| Tổng cộng | 40,44 | 100,0 |
10. Quy hoạch hệ thống kỹ thuật hạ tầng:
10.1. Quy hoạch san nền:
- Độ dốc thiết kế san nền đảm bảo thoát nước tự chảy i = 0,003 : 0,005
- Cao độ thiết kế san nền thấp nhất là + 1.25 m
10.2. Quy hoạch giao thông:
Hệ thống giao thông nội bộ trong KTĐC được thiết kế hợp lý để phục vụ việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng, thuận tiện. Quy mô mặt cắt ngang đường được tính toán với mặt cắt ngang theo chiều rộng 1 làn xe của đường trục chính 3,75 m và đường khu vực có mặt cắt ngang từ 5,0m đến 7,5m.
| + Đường trục chính (Trục Bắc - Nam): | Lộ giới 28,0m |
| + Đường trục chính: | Lộ giới 17.5m |
| + Đường trục chính: | Lộ giới 13,5m |
| + Đường khu vực: | Lộ giới 11,5m |
| + Đường nội bộ: | Lộ giới 5,0m |
10.3. Quy hoạch cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Nước cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư 120 lít/người/ngày.
+ Nước cho tưới cây, rửa đường 10m3/ha.
+ Nước cho việc dự phòng rò rỉ: 10% lượng nước cấp.
- Nhu cầu nước:
+ Nhu cầu dùng nước của khu tái định cư Q=1.331 (m3/ngày).
- Sử dụng nguồn nước của trạm cấp nước 7500 x 2m3/ng cuar KCN và được truyền dẫn bằng đường ống có đường kính D=150m.
- Kết cấu mạng lưới đường ống:
+ Đường ống cấp nước trong khu tái định cư được thiết kế kết hợp cấp nước sinh hoạt, sản xuất và cứu quả chữa cháy (theo TCVN 33.1985)
+ Mạng lưới bao gồm: đường ống chính có đường kính D150 vận chuyển nước từ trạm nước cấp tới khu tái định cư. Đường ống chính phân phối nước tới từng nhóm nhà tái định cư và khối nhà chung cư D50:125.
+ Vật liệu đường ống cấp nước. Chọn ống gang dẻo và ông tráng kẽm.
+ Hệ thống cấp nước cứu hỏa ở đây là hệ thống cứu hỏa áp lực thấp với áp lực tự do tại các họng cứu hỏa >10m.
+ Trụ cứu hỏa được bố trí tại các ngã ba, ngã tư đường và dọc tuyến ống, khoảng cách giữa hai họng cứu hỏa kề nhau khoảng: 100m-150m.
10.4. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước cho khu tái định cư được thiết kế thành hệ thống thoát nước chung.
- Nước mưa sẽ được thu gom từ bề mặt vào các giếng hàm ếch đặt trên vỉa hè với khoảng cách 40m đến 50m một giếng. Nước thải từ các hộ dân cư được xử lý qua bề tự hoại mới được phép thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Mạng lưới đường ống thoát nước mưa sử dụng ống bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn chôn dưới vỉa hè dọc theo các tuyến đường giao thông trong khu tái định cư, rồi đổ vào tuyến thoát nước chính là tuyến kênh Năm Thắm mới và thoát ra rạch Ông Đạo chạy theo hướng Tây Bắc vào kênh Quản Thọ đến kênh chợ Bưng đến kênh Bến Chùa chảy tiếp vào kênh Bảo Định để thoát ra Sông Tiền.
- Đường ống thoát nước có đường kính từ D300 đến D1500.
10.5. Xử lý chất thải rắn:
- Thu gom triệt để chất thải rắn và rác trong từng hộ gia đình. Từng hộ gia đình, từng khu ở đều được trang bị các thùng chứa thu gom rác thải có nắp đậy...
- Trong KTĐC Tân Hương không bố trí bãi rác chung, các nguyên liệu xây dựng dư thừa như: gạch, cát, gỗ, kim loại... và các chất thải rắn, rác được các hộ gia đình thu gom, sau đó kết hợp với công ty Môi trường địa phương vận chuyển đến khu vực chứa chất thải tập trung để xử lý hoặc chôn lấp tại bãi rác quy hoạch Tân Lập.
10.6. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng công suất tính toán: Ttt=2353,5KW
- Với hệ số công suất cos = 0,92; Stt=2558KVA
- Theo thỏa thuận với Điện lực Tiền Giang, nguồn cung cấp điện cho khu tái định cư được đấu nối vào một trong các lộ ra từ trạm biến áp 110K/22KV của KCN cách khu tái định cư khoảng 1,3 km về phía Đông Nam.
- Xây dựng 1 lộ đường dây trên không 22KV từ trạm 110/22KV đến khu chung cư chuyền tải công suất max 5000 KW. Đường dây 22KV đi trong khu tái định cư đến các trạm hạ thế cũng là đường dây trên không. Trong khu ở tái định cư xây dựng trạm biến áp 22/04KV để cung cấp cho các hộ dùng điện.
- Mạng điện hạ thế được bố trí dọc theo các tuyến đường khu vực và đường nhánh để cung cấp điện cho các hộ.
- Hệ thống điện chiếu sáng được thiết kế theo TCXD VN-259-2001, tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo đường phố quảng trường trục chính 6 Lux đường nhánh và khu vực 4 Lux. Nguồn cấp điện, cấp cho hệ thống chiếu sáng được lấy từ trạm biến áp đặt tại các khu vực ở.
- Điều khoản hệ thống đèn chiếu sáng tự động theo ánh sáng và thời gian.
10.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc do Bưu điện khu vực đảm bảo theo yêu cầu của khách hàng (không nằm trong dự án này).
10.8. Quy hoạch phòng cháy chữa cháy:
- Có phương tieenjv à có tổ chức lực lượng văn phòng đảm bảo việc chữa cháy kịp thời xử lý tại chỗ và có sự hỗ trợ từ lực lượng chuyên nghiệp của Khu công nghiệp Tân Hương.
- Hệ thống chữa cháy của cơ sở được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn PCCC và phải được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn PCCC và phải được cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận.
- Theo tiêu chuẩn cấp nước cho phương tiện chữa cháy bố trí 31 trụ nước cứu hỏa trên dọc tuyến giao thông trong khu tái định cư để phục vụ cho lực lượng chuyên chữa.
| STT | Khoản mục | Thành tiền (đồng) |
| I | Phần xây lắp | 66.501.881.100 |
| 1 | San lắp mặt bằng | 17.142.787.908 |
| 2 | Đường giaothoong | 14.983.267.908 |
| 3 | Phần mạng lưới cấp nước | 5.845.764.573 |
| 4 | Phần hệ thống thoát nước | 15.892.219.072 |
| 5 | Phần hệ thống cấp điện | 10.965.051.000 |
| 6 | Phần thông tin liên lạc | 1.436.594.000 |
| 7 | Cây xanh | 1.360.000.000 |
| 8 | PCCC | 312.790.000 |
| II | Chi phí thiết bị | 698.387.000 |
|
| Tổng cộng I + II | 67.200.268.000 |
- Vốn ngân sách.
- Vốn vay ưu đãi từ quỹ đầu tư phát triển tỉnh.
- Vốn ứng trước của các hộ dân được tái định cư và của đơn vị kinh doanh nhà chung cư.
13. Hình thức quản lý thực hiện dự án:
Chủ đầu tư quản lý trực tiếp và điều hành.
Điều 2. Giao Giám đốc Công ty Phát triển Hạ tầng các Khu công nghiệp Tiền Giang chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành:
a) Hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức công bố Quy hoạch chi tiết khu tái định cư Tân Hương, để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết thực hiện.
b) Chỉ đạo việc thực hiện dự án Quy hoạch xây dựng, phối hợp với các ban ngành trong trường hợp huy động các nguồn vốn để thực hiện quy hoạch.
c) Hoàn chỉnh dự thảo điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch để Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định ban hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở xây dựng, Giám đốc Công ty Phát triển Hạ tầng các Khu công nghiệp Tiền Giang, Ủy ban nhân dân Huyện Châu Thành, Giám đốc các sở, ngành chức năng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG |
- 1Quyết định 135/2002/QĐ-UB về đền bù, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm và các khu phục vụ tái định cư tại quận 2, thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 41/2006/QĐ-UB phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị (Tỷ lệ 1/500) tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 42/2006/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị (Tỷ lệ 1/500) tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 1Quyết định 135/2002/QĐ-UB về đền bù, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm và các khu phục vụ tái định cư tại quận 2, thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Nghị định 91-CP năm 1994 ban hành điều lệ quản lý quy hoạch đô thị
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 41/2006/QĐ-UB phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị (Tỷ lệ 1/500) tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 5Quyết định 42/2006/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị (Tỷ lệ 1/500) tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 6Thông tư 25/BXD/QTKH năm 1995 về hướng dẫn xét duyệt đồ án quy hoạch xây dựng đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
Quyết định 28/2004/QĐ-UB về phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu tái định cư Tân Hương do tỉnh Tiền Giang ban hành
- Số hiệu: 28/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/06/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Trần Thanh Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
