Quyết định số 2790/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chi tiết về giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh cho năm tài khóa 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách hỗ trợ, quản lý và vận hành hiệu quả hệ thống công trình thủy lợi, phục vụ sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản tại địa phương.
Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá được phân chia chi tiết theo từng vùng địa lý và biện pháp công trình thực hiện (đơn vị tính: 1.000 đồng/ha/vụ):
- Vùng miền núi: Tưới tiêu bằng động lực là 1.811; tưới tiêu bằng trọng lực là 1.267; tưới tiêu kết hợp trọng lực và động lực hỗ trợ là 1.539.
- Vùng trung du: Tưới tiêu bằng động lực là 1.433; tưới tiêu bằng trọng lực là 1.003; tưới tiêu kết hợp trọng lực và động lực hỗ trợ là 1.218.
- Vùng đồng bằng: Tưới tiêu bằng động lực là 1.646; tưới tiêu bằng trọng lực là 1.152; tưới tiêu kết hợp trọng lực và động lực hỗ trợ là 1.399.
Các hệ số điều chỉnh mức giá đối với đất trồng lúa:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Áp dụng mức giá bằng 60% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Áp dụng mức giá bằng 40% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Áp dụng mức giá bằng 50% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Giá dịch vụ tưới tính bằng 70%, giá dịch vụ tiêu tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
Giá dịch vụ đối với diện tích trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày
Đối với diện tích đất gieo trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông), mức giá dịch vụ công ích thủy lợi được tính bằng 40% so với mức giá áp dụng cho đất trồng lúa tương ứng.
Biểu giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng dài ngày
Mức giá cụ thể được xác định dựa trên đối tượng sử dụng nước và biện pháp công trình:
- Cấp nước cho chăn nuôi: Bơm điện áp dụng mức giá 1.320 đồng/m3; hồ đập, kênh cống áp dụng mức giá 900 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: Bơm điện áp dụng mức giá 840 đồng/m3; hồ đập, kênh cống áp dụng mức giá 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng với mức 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Bơm điện áp dụng mức giá 1.020 đồng/m3; hồ đập, kênh cống áp dụng mức giá 840 đồng/m3.
Các quy định điều chỉnh đặc thù đối với dịch vụ cấp nước:
- Trường hợp diện tích canh tác kết hợp một vụ lúa và một vụ cá (nuôi trồng thủy sản), hoặc chỉ thực hiện cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản: Áp dụng mức giá bằng 50% mức giá quy định tương ứng nêu trên.
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không thể đo đếm theo mét khối (m3): Tính theo diện tích (ha) với mức giá dịch vụ bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa trong một năm theo quy định.
Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị
Mức giá tiêu, thoát nước tại khu vực nông thôn và đô thị (ngoại trừ vùng nội thị) được quy định bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của dịch vụ tưới đối với đất trồng lúa trên mỗi vụ.
Nguyên tắc áp dụng giá và thời gian hiệu lực
Mức giá cụ thể quy định tại văn bản này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Thời gian áp dụng thống nhất cho năm ngân sách 2023. Việc phân định các xã, phường, thị trấn thuộc vùng miền núi, trung du hay đồng bằng được thực hiện theo các quy định phân loại hành chính hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các sở, ngành liên quan: Có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi và thực hiện công khai thông tin về giá dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, hệ thống thông tin của địa phương, cơ quan, đơn vị và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
- Đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: Thực hiện niêm yết công khai giá sản phẩm, dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật về giá.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này để triển khai thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2790/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 27 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2023
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 2 năm 2014 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 177/2013/ND-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021; Văn bản số 13288/BTC-QLG ngày 16/12/2022 của Bộ Tài chính về việc giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2023;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 235/TTr-SNN ngày 22 tháng 12 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2023 như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Vùng miền núi |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Vùng trung du |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.433 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.003 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.218 |
| 3 | Vùng đồng bằng |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.646 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.152 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.399 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá bằng 40% giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.
2. Giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.
3. Biểu giá đối với cấp nước cho chăn nuôi, cấp nước để nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Giá cụ thể theo các biện pháp công trình | |
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | |||
| a | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| b | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| c | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá (nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì giá bằng 50% giá trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), giá dịch vụ tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định theo quy định hiện hành.
Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều 1 Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng, được áp dụng cho năm ngân sách 2023.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND các huyện thành, thị; các sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến và công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, hệ thống cổng/trang thông tin điện tử địa phương, cơ quan, đơn vị và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.
2. Đơn vị thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai theo quy định của pháp luật về giá đối với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1638/QĐ-UBND năm 2023 về Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 1626/QĐ-UBND về Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2023
- 3Quyết định 58/QĐ-UBND năm 2024 về Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Luật Thủy lợi 2017
- 8Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 13288/BTC-QLG giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 do Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 1638/QĐ-UBND năm 2023 về Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 14Quyết định 1626/QĐ-UBND về Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2023
- 15Quyết định 58/QĐ-UBND năm 2024 về Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 16Nghị quyết 34/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2023
Quyết định 2790/QĐ-UBND về Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2023
- Số hiệu: 2790/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Phan Trọng Tấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
