Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2769/2006/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 6 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC TIỀN CÔNG KHOÁN BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 202/TTg ngày 02 tháng 5 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về khoán, bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng;
Căn cứ Quyết định số 5700/QĐ-UB-KTNN ngày 04 tháng 8 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về khoán, bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng thuộc rừng phòng hộ môi trường, rừng đặc dụng phòng hộ môi trường, rừng đặc dụng ở thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 159/QĐ-UB ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh mức tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng ở thành phố Hồ Chí Minh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố tại Văn bản số 512/SNN-KHTC ngày 24 tháng 4 năm 2006;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Nay điều chỉnh nâng mức tiền công khoán bảo vệ rừng nêu tại Điều 1-Quyết định số 159/QĐ-UB ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Mức tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng ở thành phố Hồ Chí Minh” từ mức 316.000 đồng/ha/năm lên mức bình quân 445.000 đồng/ha/năm, trong đó gồm:

- Điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 290.000 đồng lên 350.000 đồng và hệ số lương ngạch kiểm lân viên bao gồm chính sách bảo hiệm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động giữ rừng.

- Chi phí nhiên liệu từ 4.100 đồng/lít lên 9.500 đồng/lít.

Tùy theo mức độ khó khăn đối với công tác bảo vệ rừng, Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền chho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mức hưởng tiền công bảo vệ rừng cụ thể cho từng khu rừng hoặc khu vực nhưng không quá 480.000, đồng/ha/năm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006, những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc sở Tài chính và Giám đốc các Sở-ngành thành phố có liên quan Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có rừng phòng hộ, rừng đặc dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Ủy ban nhân dân thành phố;
- Ban chỉ đạo Nông nghiệp-Nông thôn;
- Chi cục Phát triển lâm nghiệm;
- VPHĐ-UB: PVP/KT;
- Các Tổ NCTH;
- Trung tâm Lưu trữ;
- Lưu (CNN-Tg)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC




Nguyễn Thiện Nhân