Tóm tắt Quyết định 2730/QĐ-UB năm 2004 về thu phí đo đạc bản đồ địa chính tại tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 2730/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, cơ quan thu, cũng như cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Quy định chung về mức thu phí và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ phạm vi áp dụng và các chủ thể có nghĩa vụ nộp phí đo đạc bản đồ địa chính cụ thể như sau:
- Mức thu phí: Được thực hiện theo quy định cụ thể đối với hoạt động đo đạc và lập bản đồ địa chính tại địa phương, chi tiết được ban hành kèm theo phụ lục của Quyết định.
- Đối tượng nộp phí: Là các chủ dự án đầu tư để sản xuất kinh doanh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất. Khoản thu này nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tại những khu vực chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
- Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên thực hiện việc thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính tại địa phương.
2. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí đo đạc bản đồ địa chính được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật:
- Chứng từ thu phí: Tổ chức thu phí có trách nhiệm lập và cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp phí. Chứng từ này là biên lai thu phí nhận tại Cục thuế, được phát hành, quản lý và sử dụng theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về ấn chỉ thuế.
- Phân bổ nguồn thu: Tiền thu phí được quản lý, sử dụng và quyết toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2004 của Bộ Tài chính, cụ thể:
- Nộp 90% tổng số tiền thu phí thu được vào ngân sách Nhà nước.
- Trích lại 10% tổng số tiền thu phí cho đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải các chi phí phục vụ công tác thu phí.
- Các khoản chi được phép từ nguồn 10% để lại:
- Chi trả tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương cho người lao động trực tiếp thực hiện thu phí.
- Chi phí trực tiếp phục vụ công tác thu phí bao gồm văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo định mức hiện hành.
- Chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công việc thu phí.
- Chi phí vật tư, nguyên nhiên vật liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí.
- Trách nhiệm kế toán và báo cáo: Đơn vị thu phí phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí theo chế độ kế toán hiện hành. Định kỳ hàng quý và khi kết thúc năm dương lịch, đơn vị phải tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí gửi cơ quan Tài chính và cơ quan Thuế theo quy định.
3. Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả trong việc thực thi quyết định, các điều khoản về khen thưởng, xử phạt và trách nhiệm thi hành được quy định rõ:
- Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vi phạm: Các trường hợp vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2004 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2003 của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm thi hành:
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn các địa phương, cơ sở tổ chức thực hiện.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Giám đốc các dự án liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2730/QĐ-UB | Thái Nguyên, ngày 18 tháng 10 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THỰC HIỆN THU PHÍ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH Ở ĐỊA PHƯƠNG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND;
- Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban nhân dân Trường vụ Quốc hội về phí, lệ phí.
- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí và thông tư số 63/2002/TT-Bộ tài chính ngày 24/7/2002, Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền Quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Căn cứ Nghị quyết số 09/2004/NQ-HĐND ngày 6/8/2004 của HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá XI kỳ họp thứ II về thi 14 loại phí thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.
- Căn cứ Quyết định số 989/2004/QĐ-HĐND ngày 11/5/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên về ban hành cơ chế quản lý phí, lệ phí tại địa phương.
- Theo báo cáo và đề nghị số 1325/TT-TC ngày 8/10/2004 của Sở Tài chính Thái Nguyên về đề nghị mức thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, và ý kiến nhất trí của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh Thái Nguyên tại văn bản số 36/KTNS ngày 1/10/2004.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Quy định mức thu phí đo đạc bản đồ lập bản đồ địa chính tại địa phương với nội dung cụ thể như sau: (có phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2: Đối tượng nộp phí và thu phí
- Mức thu phí đi đạc lập bản đồ địa chính là khoản thu vào các chủ dự án đầu tư để sản xuất kinh doanh được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ.
- Giao cho Sở tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ thực hiện việc thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính tại địa phương.
Điều 3: Quản lý và sử dụng nguồn thu
a- Chứng từ thu phí
- Tổ chức thu phí lập và cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ tài chính về phát hành, quản lý sử dụng ấn chi thuế, biên lai thu phí nhận tại cục thuế và được quản lý, sử dụng theo quy định.
b- Sử dụng nguồn thu
Tổ chức thu phí đo đạc bản đồ địa chính có trách nhiệm quản lý sử dụng và quyết toán nguồn thu theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2004 của Bộ tài chính.
Tiền thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính được quản lý và sử dụng như sau :
- Nộp 90% trên tổng số tiền thu phí vào ngân sách Nhà nước
- Được trích 10% trên tổng số tiền thu phí, để lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí.
- Các khoản chi phí để thực hiện việc thu phí bao gồm:
+ Chi trả các khoản tiền lương, hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp thu phí.
+ Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như : văn phòng phẩm vật tư văn phòng, điện thoại, điện nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
+ Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản máy móc, thiết bị, phục vụ trực tiếp công việc thu phí.
+ Chi phí vật tư, nguyên nhiên, vật liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí
- Tổ chức thu phí phải có trách nhiệm mở sở sách kế toán theo dõi, phản ánh, nộp, quản lý và sử dụng số tiền phí theo chế độ kế toán hiện hành.
- Địng kỳ hàng quý, kết thúc năm dương lịch, tổ chức thu phí phải tổng hợp báo cáo tình hình quản lý thu, nộp và sử dụng số tiền phí, gửi cơ quan Tài chính, cơ quan thuế theo quy định.
Điều 4: Khen thưởng và xử lý vi phạm
a) Khen thưởng
- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính, được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
b) Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng những quy định của pháp luật về việc thu, nộp, sử dụng phí đo đạc lập bản đồ địa chính, thì bị xử phát theo pháp quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2003 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP.
Điều 5: Tổ chức thực hiện Sở Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm phối hợp cùng các ngành liên quan hướng dẫn Sở tài nguyên và môi trường, các địa phương, cơ sở tổ chức thực hiện .
Các đồng chí: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở tài nguyên và môi trường, Giám đốc Sở tài chính, Cục trưởng cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Giám đốc các dự án có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Thái Nguyên |
PHỤC LỤC CHI TIẾT
VỀ MỨC THU PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2480/QĐ-UB ngày 18 tháng 10 năm 2004 của uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
| Số TT | DIỆN TÍCH THỬA ĐẤT | ĐƠN VỊ TÍNH | MỨC THU |
| I | ĐẤT ĐÔ THỊ | Đồng |
|
| 1 | ≤ 1000m2 | Đồng | 200.000 |
| 2 | ≥ 1000m2 đến 5000m2 | Đồng | 300.000 |
| 3 | ≥ 5000m2 đến 10 000m2 | Đồng | 500.000 |
| 4 | ≥ 1000m2 | Đồng | 1.000.000 |
| II | ĐẤT NÔNG THÔN | Đồng |
|
| 1 | ≤ 1000m2 | Đồng | 100.000 |
| 2 | ≥ 1000m2 đến 5000m2 | Đồng | 150.000 |
| 3 | ≥ 5000m2 đến 10 000m2 | Đồng | 250.000 |
| 4 | ≥ 1000m2 | Đồng | 500.000 |
|
|
|
|
|
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 09/2004/NQ-HĐND về thu 11 loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 2730/QĐ-UB năm 2004 về thu phí đo đạc bản đồ địa chính tại địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- Số hiệu: 2730/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/10/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Nguyễn Văn Kim
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
