Giới thiệu chung về Quyết định 27/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm quy định chi tiết về định mức diện tích đất sản xuất đối với từng loại đất cụ thể. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện nội dung số 03 (Hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề) thuộc Dự án 1 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021 - 2025.
Định mức diện tích đất sản xuất đối với từng loại đất (Điều 1)
Quyết định quy định rõ hạn mức diện tích tối thiểu đối với từng loại đất sản xuất giao cho mỗi hộ gia đình để làm căn cứ xác định hộ thiếu đất sản xuất, cụ thể như sau:
- Đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ): Định mức quy định là 1.500 m²/hộ.
- Đất trồng lúa nước còn lại (01 vụ): Định mức quy định là 3.000 m²/hộ.
- Đất trồng cây hàng năm khác: Định mức quy định là 3.000 m²/hộ.
- Đất trồng cây lâu năm: Định mức quy định là 5.000 m²/hộ.
- Đất rừng sản xuất: Định mức quy định là 20.000 m²/hộ.
Phương pháp quy đổi diện tích khi hộ gia đình có nhiều loại đất (Điều 2)
Trong trường hợp hộ gia đình sở hữu từ 02 đến 05 loại đất nêu trên nhưng diện tích của từng loại không đạt định mức quy định tại Điều 1, cơ quan chức năng sẽ tiến hành quy đổi chung về loại đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ) để làm căn cứ xác định hộ đó có thuộc diện thiếu đất sản xuất hay không. Tỷ lệ quy đổi được xác định cụ thể như sau:
- Đất trồng lúa nước còn lại (01 vụ): 01 m² được quy đổi bằng 0,5 m² đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 01 m² được quy đổi bằng 0,5 m² đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ).
- Đất trồng cây lâu năm: 01 m² được quy đổi bằng 0,3 m² đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ).
- Đất rừng sản xuất: 01 m² được quy đổi bằng 0,075 m² đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ).
Sau khi quy đổi, cơ quan có thẩm quyền sẽ cộng tổng diện tích của tất cả các loại đất đã được quy đổi về đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ) để so sánh với định mức chuẩn (1.500 m²/hộ) nhằm đưa ra kết luận chính xác về tình trạng thiếu đất sản xuất của hộ gia đình.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm (Điều 3 và Điều 5)
Để đảm bảo việc triển khai chính sách hỗ trợ đất sản xuất và chuyển đổi nghề diễn ra minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Ban Dân tộc tỉnh và các sở, ngành, đơn vị liên quan: Chủ trì, phối hợp và hướng dẫn tổ chức thực hiện nội dung hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề thuộc Dự án 1 trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu quả và đúng quy định.
- Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn): Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc rà soát, xác định đối tượng thụ hưởng, quản lý và tổ chức thực hiện phương án hỗ trợ tại địa phương.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4)
Quy định về hiệu lực và thay thế văn bản cũ được nêu rõ:
- Ngày có hiệu lực: Quyết định 27/2023/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2023.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 2069/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành định mức bình quân diện tích đất sản xuất để thực hiện Dự án 1 sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2023/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 01 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH ĐẤT SẢN XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN 1, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1719/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư 02/2023/TT-UBDT ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định định mức diện tích đất sản xuất đối với từng loại đất để thực hiện nội dung số 03 (Hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề) thuộc Dự án 1, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 1719/QĐ -TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021 - 2025, như sau:
- Đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ): 1.500m2/hộ;
- Đất trồng lúa nước còn lại (01 vụ): 3.000 m2/hộ;
- Đất trồng cây hàng năm khác: 3.000 m2/hộ;
- Đất trồng cây lâu năm: 5.000 m2/hộ;
- Đất rừng sản xuất: 20.000 m2/hộ.
Điều 2. Nếu hộ có từ 02 đến 05 loại đất nhưng không đủ định mức quy định tại Điều 1 thì quy đổi chung về loại đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ) để làm căn cứ xác định hộ thiếu đất sản xuất. Cách tính như sau:
- 01m2 đất trồng lúa nước còn lại (01 vụ) = 0,5m2 đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ);
- 01m2 đất trồng cây hàng năm khác = 0,5m2 đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ);
- 01m2 đất trồng cây lâu năm = 0,3m2 đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ);
- 01m2 đất rừng sản xuất = 0,075m2 đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ).
Sau đó cộng tổng diện tích các loại đất đã quy đổi về loại đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ).
Điều 3. Căn cứ quy định tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, Ban Dân tộc tỉnh, các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện nội dung số 03 (Hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề) thuộc Dự án 1, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021 - 2025 đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 11 năm 2023. Quyết định số 2069/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành định mức bình quân diện tích đất sản xuất để thực hiện dự án 1 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2025 hết hiệu lực kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 27/2023/QĐ-UBND quy định về định mức diện tích đất sản xuất để thực hiện Dự án 1, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định 1719/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2025
- Số hiệu: 27/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/11/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Nguyễn Đăng Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
