Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Chăn nuôi, xác định giới hạn mật độ chăn nuôi phù hợp với quỹ đất nông nghiệp và định hướng phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương đến năm 2030.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Người ký: Phó Chủ tịch Nguyễn Thanh Nhàn (thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 04 tháng 01 năm 2021.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi áp dụng đối với các loại vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và các loại động vật khác trong hoạt động chăn nuôi trên phạm vi toàn tỉnh Kiên Giang với tầm nhìn đến năm 2030.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi đến năm 2030
Mật độ chăn nuôi được tính bằng đơn vị vật nuôi trên một héc ta đất nông nghiệp (ĐVN/ha). Quyết định phân chia hạn mức mật độ chăn nuôi cụ thể cho từng khu vực như sau:
- Mật độ chăn nuôi chung toàn tỉnh: Khống chế tối đa không quá 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
- Nhóm địa phương có mật độ tối đa không quá 0,2 ĐVN/ha: Áp dụng đối với Thành phố Rạch Giá, Thành phố Hà Tiên, Huyện Phú Quốc và Huyện Kiên Hải.
- Nhóm địa phương có mật độ tối đa không quá 0,4 ĐVN/ha: Áp dụng đối với Huyện Giang Thành và Huyện An Minh.
- Nhóm địa phương có mật độ tối đa không quá 0,5 ĐVN/ha: Áp dụng đối với các huyện An Biên, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.
- Nhóm địa phương có mật độ tối đa không quá 1,0 ĐVN/ha: Áp dụng đối với các huyện Hòn Đất, Kiên Lương, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng và Gò Quao.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Quyết định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng cấp chính quyền và các sở, ngành liên quan nhằm đảm bảo tính thực thi cao:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định.
- Thực hiện kiểm tra định kỳ điều kiện chăn nuôi của các cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa và quy mô nhỏ với tần suất 03 năm một lần.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện công tác quản lý nhà nước về chăn nuôi trong phạm vi chức năng, quyền hạn được giao.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố):
- Chịu trách nhiệm quản lý và định hướng phát triển chăn nuôi tại địa phương, bảo đảm không vượt quá mật độ chăn nuôi quy định.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định về chăn nuôi đến các tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên địa bàn.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về chăn nuôi cho người dân.
- Trực tiếp tổ chức và quản lý việc kê khai hoạt động chăn nuôi của các hộ gia đình, tổ chức trên địa bàn quản lý.
- Tổ chức, cá nhân hoạt động chăn nuôi:
- Bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về mật độ chăn nuôi theo đúng quy định phân vùng địa bàn.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về hoạt động chăn nuôi.
- Quy định chuyển tiếp và điều khoản thi hành
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các huyện, thành phố hiện có mật độ chăn nuôi thực tế vượt quá mức quy định, chính quyền địa phương phải chủ động xây dựng và điều chỉnh lại kế hoạch phát triển chăn nuôi. Mục tiêu là phải có lộ trình giảm dần hoặc điều tiết quy mô để đảm bảo đến năm 2030 không vượt quá mật độ chăn nuôi quy định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 27/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2021.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2020/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
V/V QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2030.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 626/TTr-SNNPTNT ngày 16 tháng 12 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi áp dụng đối với vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030
1. Mật độ chăn nuôi của tỉnh không quá: 1,0 đơn vị vật nuôi/01 héc ta (ĐVN/ha) đất nông nghiệp.
2. Mật độ chăn nuôi trên địa bàn các huyện, thành phố
a) Thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên, huyện Phú Quốc và huyện Kiên Hải tối đa không quá: 0,2 ĐVN/ha.
b) Huyện Giang Thành và huyện An Minh tối đa không quá: 0,4 ĐVN/ha.
c) Các huyện An Biên, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng tối đa không quá: 0,5 ĐVN/ha.
d) Các huyện Hòn Đất, Kiên Lương, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao tối đa không quá: 1,0 ĐVN/ha.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
b) Định kỳ kiểm tra điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ. Tần suất kiểm tra 03 năm một lần.
2. Các sở, ban, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tổ chức quản lý, phát triển chăn nuôi tại địa phương phù hợp với quy định mật độ chăn nuôi do Ủy ban nhân dân tỉnh đã quy định tại
b) Tổ chức tuyên truyền các quy định về chăn nuôi đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chăn nuôi.
b) Tổ chức thực hiện việc kê khai hoạt động chăn nuôi trên địa bàn.
5. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
a) Đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi được quy định tại
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động chăn nuôi.
Trong trường hợp mật độ chăn nuôi của các huyện, thành phố cao hơn mật độ chăn nuôi quy định tại
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 01 năm 2021./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Chăn nuôi 2018
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 6Quyết định 36/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030
- 7Quyết định 45/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8Quyết định 23/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2030
Quyết định 27/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030
- Số hiệu: 27/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Nguyễn Thanh Nhàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
