Quyết định 27/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, bảo mật và nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước, thúc đẩy cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Ban hành quy chế: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2018.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Quy định về định dạng địa chỉ thư điện tử công vụ (Điều 5)
- Định dạng đối với hộp thư điện tử của tổ chức:
- Các tổ chức cấp tỉnh và đơn vị trực thuộc: Sử dụng tên viết tắt bằng tiếng Việt (không bao gồm từ "và" hoặc ký tự "-"), viết liền không khoảng trống, không dấu theo dạng: [tên viết tắt]@bacgiang.gov.vn. Riêng Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng địa chỉ: ubnd@bacgiang.gov.vn. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức cấp tỉnh sử dụng định dạng: [tên viết tắt đơn vị trực thuộc]_[tên viết tắt tổ chức cấp tỉnh]@bacgiang.gov.vn.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: UBND cấp huyện sử dụng tên huyện tương ứng bằng tiếng Việt, viết liền không dấu theo dạng: [tên huyện]@bacgiang.gov.vn (riêng UBND thành phố Bắc Giang sử dụng địa chỉ: tpbg@bacgiang.gov.vn). UBND cấp xã sử dụng định dạng: [tên xã]_[tên huyện]@bacgiang.gov.vn.
- Các đơn vị cấp phòng trực thuộc UBND cấp huyện: Sử dụng tên phòng viết tắt tương ứng bằng tiếng Việt (không bao gồm từ "và" hoặc ký tự "-"), viết liền không dấu theo dạng: [tên phòng viết tắt]_[tên huyện]@bacgiang.gov.vn.
- Định dạng đối với hộp thư điện tử của cá nhân:
- Địa chỉ thư điện tử cá nhân được đặt theo nguyên tắc: Tên đầy đủ kết hợp với họ và tên đệm viết tắt bằng tiếng Việt, viết liền không khoảng trống, không dấu theo dạng: [tên][họ và tên đệm viết tắt]_[tên viết tắt cơ quan]@bacgiang.gov.vn.
- Trường hợp cá nhân trong cùng một tổ chức bị trùng họ, tên đệm và tên: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thực hiện thay đổi địa chỉ dựa trên đề nghị của thủ trưởng tổ chức trực tiếp quản lý cá nhân đó, đảm bảo tính dễ nhớ, dễ hiểu và đúng định dạng quy định.
- Quy trình nghiệp vụ về hộp thư điện tử công vụ (Điều 6, 7, 8)
- Cấp mới hoặc thay đổi thông tin hộp thư (Điều 6): Khi có nhu cầu cấp mới hoặc thay đổi thông tin hộp thư của tổ chức/cá nhân, tổ chức quản lý gửi văn bản đề nghị qua thư điện tử công vụ đến Sở Thông tin và Truyền thông (stttt@bacgiang.gov.vn). Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu, Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện khởi tạo hoặc thay đổi thông tin và gửi văn bản thông báo lại. Người dùng sau khi được cấp phải đăng nhập và thay đổi mật khẩu ngay theo hướng dẫn của hệ thống.
- Cấp lại mật khẩu (Điều 7): Khi có nhu cầu cấp lại mật khẩu, tổ chức quản lý trực tiếp gửi văn bản đề nghị đến Sở Thông tin và Truyền thông. Trong vòng 02 ngày làm việc, Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành cài đặt lại mật khẩu và thông báo cho đơn vị yêu cầu. Người sử dụng phải đăng nhập và thay đổi mật khẩu mới ngay lập tức.
- Tạm dừng hoạt động hộp thư (Điều 8): Áp dụng đối với các trường hợp vi phạm hành vi bị cấm tại Điều 12 hoặc hộp thư không được đăng nhập sử dụng sau 03 tháng. Sở Thông tin và Truyền thông sẽ tạm dừng hoạt động hộp thư và thông báo cho tổ chức quản lý trực tiếp.
- Chấm dứt hoạt động hộp thư (Điều 8): Áp dụng khi cá nhân nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác sang tổ chức khác. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày có quyết định nhân sự, tổ chức quản lý trực tiếp phải gửi văn bản đề nghị đến Sở Thông tin và Truyền thông. Sở thực hiện chấm dứt hoạt động hộp thư trong vòng 02 ngày làm việc.
- Khôi phục hoạt động hộp thư (Điều 8): Các hộp thư bị tạm dừng chỉ được khôi phục khi có văn bản đề nghị từ tổ chức quản lý trực tiếp gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông. Thời gian xử lý khôi phục và thông báo kết quả là trong vòng 02 ngày làm việc.
- Quy định về quản lý, sử dụng và tần suất kiểm tra thư điện tử (Điều 9, 10, 11)
- Quản lý hộp thư tổ chức (Điều 9): Do thủ trưởng tổ chức trực tiếp quản lý và giao cho bộ phận văn thư sử dụng để thực hiện các giao dịch hành chính chính thức của tổ chức trên hệ thống.
- Quản lý hộp thư cá nhân (Điều 10): Do cá nhân được cấp tự quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung thông tin trao đổi, giao dịch công việc qua hộp thư.
- Tần suất kiểm tra hộp thư (Điều 11): Người được giao quản lý, sử dụng hộp thư (cả tổ chức và cá nhân) có trách nhiệm kiểm tra thư điện tử thường xuyên trong ngày làm việc (vào đầu và cuối giờ buổi sáng; đầu và cuối giờ buổi chiều). Người sử dụng phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan và trước pháp luật nếu để xảy ra tình trạng thiếu thông tin do không kiểm tra thư theo quy định.
- Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng thư điện tử công vụ (Điều 12)
- Sử dụng hộp thư điện tử để cung cấp, phát tán thông tin độc hại, gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; tuyên truyền kích động bạo lực, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan hoặc phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Chủ động phát tán virus máy tính thông qua hộp thư điện tử cá nhân vào hệ thống chung của tỉnh.
- Phát tán thư rác hoặc các thư điện tử có nội dung không phù hợp với mục đích phục vụ công tác chuyên môn.
- Sử dụng địa chỉ thư điện tử công vụ để tham gia mạng xã hội, đăng ký tài khoản hoặc thực hiện các giao dịch trên mạng không phục vụ cho hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
- Thiết lập chế độ tự động chuyển tiếp thư (auto-forward) từ hộp thư công vụ được cấp sang các hộp thư khác không do cơ quan nhà nước cấp hoặc ngược lại.
- Thực hiện các hành vi cản trở việc sử dụng hoặc chiếm đoạt hộp thư điện tử công vụ của tổ chức, cá nhân khác.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý chuyên môn (Điều 13, 14, 15)
- Sở Thông tin và Truyền thông (Điều 13):
- Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống đảm bảo hiệu quả, thông suốt, liên tục và an toàn bảo mật thông tin theo chế độ mật.
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn thư rác, thư có nội dung không phù hợp và thực hiện chế độ lưu trữ dự phòng dữ liệu hệ thống.
- Tham mưu UBND tỉnh nâng cấp hệ thống, xây dựng danh bạ thư điện tử công vụ của tỉnh, tích hợp ứng dụng chữ ký số và chứng thực chữ ký số vào việc gửi/nhận văn bản điện tử.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn sử dụng hệ thống; lập dự toán kinh phí duy trì, vận hành hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định.
- Theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng hệ thống; định kỳ báo cáo UBND tỉnh trước ngày 25/12 hàng năm và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành.
- Sở Tài chính (Điều 14): Tham mưu, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí hàng năm cho công tác quản lý, sử dụng, duy trì, nâng cấp và mở rộng hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh.
- Sở Nội vụ (Điều 15): Tham mưu, trình UBND tỉnh đưa nội dung ứng dụng thư điện tử công vụ vào tiêu chí thi đua khen thưởng hàng năm và lồng ghép vào chỉ số đánh giá cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân sử dụng hệ thống (Điều 16, 17, 18)
- Đối với các tổ chức (Điều 16):
- Thủ trưởng tổ chức chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về việc triển khai quy chế trong phạm vi quản lý; tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức dưới quyền.
- Chỉ đạo sử dụng hộp thư đúng mục đích, hiệu quả; thực hiện đăng tải danh bạ địa chỉ thư điện tử công vụ của tổ chức và cá nhân thuộc quyền quản lý lên Cổng/Trang thông tin điện tử của đơn vị.
- Kịp thời báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông khi có thay đổi nhân sự (nghỉ hưu, chuyển công tác) để khóa hoặc thu hồi hộp thư.
- Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện quy chế trước ngày 15/12 hàng năm (qua Sở Thông tin và Truyền thông) và tổng hợp danh sách cá nhân, đơn vị sử dụng hộp thư gửi về Sở Thông tin và Truyền thông 6 tháng một lần (trước ngày 15/6 và ngày 15/12).
- Đối với các cá nhân (Điều 17):
- Quản lý, sử dụng hộp thư được cấp đúng quy định; chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung thông tin gửi đi từ hộp thư cá nhân.
- Bảo mật thông tin tài khoản, không cung cấp hoặc để lộ mật khẩu cho người khác; báo cáo ngay cho cơ quan quản lý trực tiếp khi bị lộ hoặc quên mật khẩu.
- Khi phát hiện thư điện tử có chứa nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước hoặc thông tin phản động chống phá nhà nước, phải báo cáo ngay cho Thủ trưởng cơ quan để kịp thời thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông và cơ quan gửi thư để gỡ bỏ, đồng thời phối hợp đánh giá mức độ lộ lọt thông tin mật để khắc phục.
- Thông báo kịp thời cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin của đơn vị hoặc Sở Thông tin và Truyền thông khi gặp sự cố kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
- Điều khoản thi hành (Điều 18): Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2018/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 04 tháng 10 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 35/TTr-STTTT ngày 12 tháng 9 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 04/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (sau đây gọi là các tổ chức) và công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang (sau đây gọi là các cá nhân).
2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang.
1. Hộp thư điện tử (Mail box): Là dịch vụ thư điện tử trên mạng máy tính, Internet nhằm cung cấp cho người dùng một phương tiện để gửi, nhận thư điện tử.
2. Tài khoản thư điện tử (Email account): Là tên người dùng (user name) và mật khẩu (password) đăng nhập được cấp cho người dùng để truy nhập vào hộp thư điện tử đã được cấp.
3. Hộp thư điện tử công vụ cơ quan: Là hộp thư điện tử được cấp cho các tổ chức để trao đổi thông tin trong hoạt động công vụ.
4. Hộp thư điện tử công vụ cá nhân: Là hộp thư điện tử được cấp cho các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong các tổ chức để trao đổi thông tin trong hoạt động công vụ.
5. Hệ thống thư điện tử: Là dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên mạng máy tính, Internet thông qua các hộp thư điện tử.
6. Danh bạ thư điện tử công vụ: Là danh sách địa chỉ hộp thư điện tử công vụ của các tổ chức và cá nhân được tạo lập để cung cấp và lưu trữ thông tin của tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang.
7. Tệp tin thực thi: Là những tệp tin thực thi (chạy) được trong Hệ điều hành Windows như: *.exe, *.com, *.dll, *.net.
8. Tệp tin nén có mã hóa: Là những tệp tin nén như: *.zip, *.rar được thiết lập mật khẩu để mã hóa.
Điều 3. Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang
1. Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang: Là thành phần trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang được sử dụng vào việc gửi, nhận thông tin dưới dạng thư điện tử, sử dụng trong hoạt động công vụ của các tổ chức, cá nhân. Hệ thống được thiết lập, tích hợp và vận hành trên hạ tầng công nghệ thông tin truyền thông của tỉnh và mạng thông tin toàn cầu Internet. Hệ thống có địa chỉ truy cập là: https://mail.bacgiang.gov.vn.
2. Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang cho phép người dùng gửi, nhận thư điện tử thông qua trình duyệt web, các phần mềm máy trạm thư điện tử (mail client) như: Microsoft Office Outlook, IBM Lotus Notes, Apple Mail, Windows Live Mail, Mozilla Thunderbird hoặc phần mềm khác thông qua các giao thức phổ biến là POP, IMAP và SMTP.
3. Tất cả các hộp thư điện tử công vụ của tổ chức và cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh do Sở Thông tin và Truyền thông trực tiếp quản lý và vận hành.
Điều 4. Sử dụng an toàn Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang
1. Mật khẩu hộp thư điện tử công vụ phải chứa ít nhất 10 ký tự đối với mật khẩu mức quản trị hệ thống và chứa ít nhất 8 ký tự đối với mật khẩu người sử dụng. Mật khẩu bao gồm: Chữ thường, chữ in hoa, chữ số và ký tự đặc biệt.
2. Mật khẩu ở mức quản trị hệ thống phải được thay đổi 03 tháng một lần và mật khẩu tài khoản người dùng được thay đổi 06 tháng một lần.
3. Hạn chế tối đa việc truy cập hộp thư điện tử công vụ qua mạng không dây tại các địa điểm công cộng không rõ nguồn gốc.
4. Đánh dấu thư rác (Spam mail) ngay khi nhận được các thư rác.
5. Kiểm tra virus trước khi mở tệp tin được tải về từ hộp thư điện tử công vụ.
6. Không gửi nhận tệp tin thực thi qua hệ thống thư điện tử công vụ và hạn chế gửi, nhận các tệp tin nén có mã hóa.
7. Sử dụng chữ ký số để ký số trên các tài liệu gửi đi của tổ chức trên hệ thống thư điện tử công vụ.
8. Phải thông báo ngay tới bộ phận quản trị Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang khi thấy hộp thư điện tử công vụ được cấp có hiện tượng bất thường, mất an toàn.
Điều 5. Định dạng địa chỉ thư điện tử công vụ
1. Định dạng địa chỉ thư điện tử cho hộp thư điện tử công vụ cơ quan
a) Đối với các tổ chức cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc: Sử dụng tên viết tắt bằng tiếng Việt không bao gồm từ “và” hoặc ký tự “ - ” , viết liền không khoảng trống và không dấu theo dạng:
b) Đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Sử dụng tên của Uỷ ban nhân dân huyện tương ứng bằng tiếng Việt, viết liền không khoảng trống và không dấu theo dạng:
c) Các đơn vị cấp phòng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Sử dụng tên Phòng viết tắt tương ứng bằng tiếng Việt, không bao gồm từ “và” hoặc ký tự “ - ”, viết liền không khoảng trống và không dấu theo dạng:
2. Định dạng địa chỉ thư điện tử cho hộp thư điện tử công vụ cá nhân
a) Địa chỉ thư điện tử của hộp thư điện tử cá nhân được đặt theo nguyên tắc sau: Tên đầy đủ kết hợp với họ và tên đệm viết tắt bằng tiếng Việt không khoảng trống và không dấu theo dạng
b) Trong trường hợp cá nhân trong cùng tổ chức có họ, tên đệm và tên trùng nhau thì địa chỉ thư điện tử của hộp thư điện tử công vụ cá nhân sẽ do Sở Thông tin và Truyền thông thay đổi trên cơ sở đề nghị của thủ trưởng tổ chức trực tiếp quản lý cá nhân, nhằm đảm bảo tính dễ nhớ, dễ hiểu và tuân thủ định dạng địa chỉ thư điện tử cho hộp thư điện tử công vụ cá nhân theo quy định.
Điều 6. Cấp mới hoặc thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ
1. Khi có yêu cầu cấp mới hoặc thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ của tổ chức hoặc cá nhân thuộc quyền quản lý thì tổ chức gửi văn bản đề nghị vào hộp thư điện tử công vụ của Sở Thông tin và Truyền thông (theo địa chỉ stttt@bacgiang.gov.vn).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được nội dung yêu cầu, Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện phân loại, xử lý yêu cầu, thực hiện việc khởi tạo mới hoặc thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ theo văn bản đề nghị của tổ chức và gửi văn bản thông tin nội dung này cho tổ chức có văn bản đề nghị để thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định.
3. Tổ chức, cá nhân sau khi được cấp hộp thư điện tử công vụ có trách nhiệm thực hiện đăng nhập vào hộp thư điện tử công vụ được cấp để tiến hành thay đổi mật khẩu theo hướng dẫn của Hệ thống.
Điều 7. Cấp lại mật khẩu hộp thư điện tử công vụ
1. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp lại mật khẩu hộp thư điện tử công vụ; tổ chức trực tiếp quản lý hộp thư điện tử công vụ gửi văn bản đề nghị về hộp thư điện tử công vụ của Sở Thông tin và Truyền thông.
2. Căn cứ theo đề nghị, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ tiến hành cài đặt lại mật khẩu và thông báo cho tổ chức yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc.
3. Sau khi nhận được thông báo từ Sở Thông tin và Truyền thông, người sử dụng phải tiến hành đăng nhập hệ thống và thực hiện ngay việc thay đổi mật khẩu mới.
Điều 8. Tạm dừng, chấm dứt hoạt động và khôi phục hộp thư điện tử công vụ
1. Tạm dừng hoạt động hộp thư điện tử công vụ: Trong trường hợp các tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các hành vi bị cấm được quy định tại Điều 12, Quy chế này hoặc các hộp thư điện tử công vụ được cấp sau 03 tháng không đăng nhập, Sở Thông tin và Truyền thông tạm dừng hoạt động đối với hộp thư điện tử công vụ của tổ chức, cá nhân và gửi thông báo cho tổ chức quản lý trực tiếp.
2. Chấm dứt hoạt động hộp thư điện tử công vụ: Được áp dụng trong trường hợp các tổ chức có cá nhân nghỉ hưu, thôi việc hoặc thuyên chuyển công tác sang tổ chức khác. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định cho cá nhân nghỉ hưu, thôi việc hoặc thuyên chuyển công tác sang tổ chức khác, tổ chức quản lý trực tiếp có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến Sở Thông tin và Truyền thông. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thực hiện chấm dứt hoạt động các hộp thư điện tử theo đề nghị.
3. Khôi phục hoạt động hộp thư điện tử công vụ: Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Khoản 1, Điều này chỉ được khôi phục lại hộp thư điện tử công vụ đã bị tạm dừng hoạt động khi có văn bản đề nghị của tổ chức quản lý trực tiếp gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thực hiện khôi phục lại hoạt động các hộp thư điện tử theo đề nghị và thông báo lại cho đơn vị biết để quản lý, sử dụng theo quy định.
Điều 9. Quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ của tổ chức
1. Hộp thư điện tử công vụ của tổ chức do thủ trưởng tổ chức quản lý.
2. Hộp thư điện tử công vụ của tổ chức được giao cho bộ phận văn thư trong tổ chức sử dụng trong các giao dịch hành chính với tư cách tổ chức trên hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang.
Điều 10. Sử dụng hộp thư điện tử công vụ của cá nhân
1. Hộp thư điện tử công vụ cấp cho cá nhân do cá nhân quản lý.
2. Các cá nhân được cấp hộp thư điện tử công vụ phải thường xuyên sử dụng hộp thư điện tử công vụ để giao dịch, trao đổi công việc và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung trao đổi theo quy định.
Điều 11. Tần suất kiểm tra hộp thư điện tử công vụ
Người được giao quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ của tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm thực hiện kiểm tra hộp thư điện tử thường xuyên (kiểm tra trong ngày làm việc vào đầu, cuối giờ buổi sáng và đầu, cuối giờ buổi chiều) và phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị, trước pháp luật nếu để tình trạng thiếu thông tin do không thực hiện kiểm tra hộp thư điện tử công vụ theo quy định.
Điều 12. Những hành vi bị cấm khi sử dụng hộp thư điện tử công vụ
1. Sử dụng hộp thư điện tử của cá nhân, tổ chức để cung cấp, phát tán các thông tin có nội dung xấu, gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; tuyên truyền kích động bạo lực, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc.
2. Chủ động phát tán virus máy tính thông qua hộp thư điện tử của cá nhân vào hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh.
3. Phát tán thư rác hoặc các thư điện tử có nội dung không phù hợp với mục đích phục vụ công tác thông qua hộp thư điện tử của cá nhân.
4. Sử dụng hộp thư điện tử công vụ để tham gia vào các mạng xã hội, các hoạt động đăng ký, cung cấp tài khoản, giao dịch trên mạng không phục vụ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Đặt chế độ chuyển thư điện tử tự động từ hộp thư điện tử công vụ được cấp đến các hộp thư khác không phải do cơ quan nhà nước cấp hoặc ngược lại.
6. Có hành vi cản trở sử dụng hộp thư điện tử công vụ, chiếm đoạt hộp thư điện tử công vụ của tổ chức, cá nhân.
Điều 13. Sở Thông tin và Truyền thông
1. Có trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang đảm bảo hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành.
2. Thực hiện chức năng quản trị, bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, kịp thời phát hiện, xử lý, khắc phục các sự cố để hệ thống thư điện tử công vụ vận hành thông suốt, liên tục.
3. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin đối với hệ thống thư điện tử công vụ theo chế độ mật, quản lý quyền truy cập của các tổ chức, cá nhân được cấp hộp thư.
4. Ngăn chặn thư rác và các thư điện tử công vụ có nội dung không phù hợp với mục đích phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Thực hiện chế độ lưu trữ dự phòng dữ liệu Hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh.
6. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phát triển, nâng cấp hệ thống thư điện tử công vụ; xây dựng danh bạ thư điện tử công vụ của tỉnh; xây dựng kênh hỗ trợ vận hành, sử dụng hệ thống thư điện tử trực tuyến cho các tổ chức, cá nhân; tích hợp và triển khai ứng dụng chữ ký số và chứng thực chữ ký số vào việc gửi/nhận văn bản trên môi trường mạng thay cho văn bản giấy tờ thông thường.
7. Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho các tổ chức, cá nhân nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả hệ thống thư điện tử công vụ; kế hoạch chuyển đổi sang sử dụng danh bạ thư điện tử công vụ mới đảm bảo tuân thủ các quy định trong Quy chế này.
8. Hàng năm lập dự toán kinh phí phục vụ quản lý, duy trì, vận hành và nâng cấp hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
9. Tổ chức theo dõi, thanh tra, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức sử dụng thư điện tử công vụ theo Quy chế này; định kỳ hằng năm (trước ngày 25 tháng 12) báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh tình hình quản lý, sử dụng thư điện tử công vụ của tổ chức, cá nhân; xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm theo quy định tại: Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ; Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hàng năm cho công tác quản lý, sử dụng và kinh phí nâng cấp, mở rộng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang.
Tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đưa việc ứng dụng thư điện tử công vụ vào tiêu chí thi đua hàng năm và lồng ghép vào chỉ tiêu đánh giá chỉ số cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang.
1. Thủ trưởng các tổ chức chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Quy chế này trong phạm vi quản lý của mình.
2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về việc sử dụng thư điện tử công vụ trong công việc cho cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý.
3. Chỉ đạo việc quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ được cấp đúng mục đích, có hiệu quả và chịu mọi trách nhiệm về nội dung thông tin gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử theo quy định tại Quy chế này.
4. Đăng tải danh bạ địa chỉ thư điện tử công vụ của các tổ chức và cá nhân trên Cổng/Trang thông tin điện tử của tổ chức mình.
5. Báo cáo về cơ quan quản lý hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang (Sở Thông tin và Truyền thông) về thay đổi nhân sự đăng ký sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong trường hợp có cán bộ không có nhu cầu sử dụng hộp thư điện tử công vụ (nghỉ hưu, chuyển công tác).
6. Định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 12) báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Quy chế này (qua Sở Thông tin và Truyền thông). Sáu tháng một lần (trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12) tổng hợp danh sách các cá nhân, đơn vị thuộc tổ chức quản lý đang sử dụng hộp thư điện tử công vụ gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để rà soát, tổng hợp.
1. Có trách nhiệm quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ được cấp đảm bảo tuân thủ các quy định trong Quy chế này; chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin được gửi từ hộp thư điện tử công vụ của cá nhân.
2. Bảo vệ thông tin cá nhân của hộp thư điện tử công vụ, không cung cấp mật khẩu hoặc để lộ mật khẩu đăng nhập vào hệ thống thư điện tử công vụ cho người khác; trường hợp bị lộ hoặc quên mật khẩu phải báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp để báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông xử lý kịp thời.
3. Khi phát hiện các văn bản, tài liệu trong hộp thư có chứa nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước, các nội dung phản động chống phá nhà nước phải kịp thời báo cáo Thủ trưởng cơ quan để kịp thời thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông, cơ quan nơi gửi đi tài liệu đó để gỡ bỏ; đồng thời báo cáo cơ quan chức năng phối hợp đánh giá mức độ lộ, lọt thông tin, tài liệu mật để có biện pháp khắc phục.
4. Khi phát sinh lỗi hoặc sự cố trong quá trình sử dụng hộp thư điện tử công vụ, phải thông báo với cán bộ đầu mối phụ trách công nghệ thông tin của đơn vị hoặc đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông để khắc phục và xử lý kịp thời.
1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 10/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý, sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Hải Dương
- 2Quyết định 24/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 65/2018/QĐ-UBND quy định về sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 70/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 62/2009/QĐ-UBND về Quy chế sử dụng Hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Long An
- 5Quyết định 13/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Lai Châu
- 6Quyết định 23/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La kèm theo Quyết định 07/2014/QĐ-UBND
- 7Quyết định 13/2020/QĐ-UBND về Quy chế thiết lập, quản lý và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan Nhà nước thuộc tỉnh Phú Yên
- 1Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 4Nghị định 90/2008/NĐ-CP về việc chống thư rác
- 5Chỉ thị 34/2008/CT-TTg về tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 7Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10Nghị định 27/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 11Quyết định 10/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý, sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Hải Dương
- 12Quyết định 24/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 13Quyết định 65/2018/QĐ-UBND quy định về sử dụng Hệ thống Thư điện tử công vụ trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14Quyết định 70/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 62/2009/QĐ-UBND về Quy chế sử dụng Hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Long An
- 15Quyết định 13/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Lai Châu
- 16Quyết định 23/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La kèm theo Quyết định 07/2014/QĐ-UBND
- 17Quyết định 13/2020/QĐ-UBND về Quy chế thiết lập, quản lý và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan Nhà nước thuộc tỉnh Phú Yên
Quyết định 27/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 27/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/10/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
