Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nhằm thiết lập cơ chế phối hợp, phân cấp quản lý rõ ràng và nâng cao chất lượng bảo trì hệ thống giao thông đường bộ địa phương. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu của văn bản pháp quy này.
THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN- Tên văn bản: Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND).
- Ngày áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.
- Cơ quan thực hiện chính: Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Nội dung và trách nhiệm lập quy trình bảo trì (Điều 5):
- Nội dung chính của quy trình: Bao gồm các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình; quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra; chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng phù hợp với từng bộ phận; quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế thiết bị định kỳ; chỉ dẫn phương pháp sửa chữa hư hỏng; quy định thời gian sử dụng công trình; nội dung đánh giá an toàn định kỳ; xác định thời điểm kiểm định và quan trắc; các chỉ dẫn về an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
- Trách nhiệm lập quy trình: Nhà thầu thiết kế xây dựng lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì cùng hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; nhà thầu cung cấp thiết bị lập quy trình bảo trì thiết bị trước khi lắp đặt. Trường hợp các nhà thầu này không lập được, chủ đầu tư có quyền thuê đơn vị tư vấn độc lập thực hiện và chịu trách nhiệm chi trả chi phí.
Thẩm quyền phê duyệt quy trình bảo trì (Điều 6):
- Đối với dự án đầu tư xây dựng mới: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt quy trình trước khi nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng. Đối với dự án BOT, BTO, BT, doanh nghiệp dự án (nhà đầu tư) thực hiện thẩm định, phê duyệt sau khi thỏa thuận với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đối với đường chuyên dùng, chủ sở hữu chịu trách nhiệm phê duyệt.
- Đối với công trình đang khai thác nhưng chưa có quy trình bảo trì: Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng tổ chức lập, phê duyệt và xác định rõ thời gian sử dụng còn lại. Trong đó:
- Sở Giao thông Vận tải thẩm định, phê duyệt đối với hệ thống tỉnh lộ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt đối với đường huyện, đường xã, đường giao thông nông thôn và đường đô thị thuộc phạm vi quản lý.
- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh thẩm định, phê duyệt đối với các tuyến đường bộ được giao quản lý trong khu công nghiệp.
Phân cấp quản lý cụ thể (Điều 7):
- Sở Giao thông Vận tải: Trực tiếp quản lý, bảo trì hệ thống đường tỉnh (tỉnh lộ) và các tuyến quốc lộ được ủy quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quản lý, khai thác và bảo trì mạng lưới đường huyện, đường đô thị nằm trong địa giới hành chính quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quản lý, bảo trì mạng lưới đường xã và đường giao thông nông thôn trên địa bàn.
- Tổ chức, cá nhân sở hữu đường chuyên dùng: Tự chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì theo quy định pháp luật.
- Công tác đăng ký phân loại đường bộ: Hàng năm, UBND cấp huyện và cấp xã tổ chức đăng ký, phân loại đường bộ thuộc phạm vi quản lý và gửi báo cáo về Sở Giao thông Vận tải trước ngày 15 tháng 6 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Nội dung quản lý công trình đường bộ (Điều 8):
- Lưu trữ và quản lý hồ sơ hoàn công của các công trình xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa.
- Lập hồ sơ quản lý chi tiết đối với cầu đường bộ (lý lịch cầu, kết quả kiểm tra, kiểm định, sổ tuần tra) và đường bộ (bình đồ duỗi thẳng, biến động giao thông, số liệu đếm xe, tải trọng).
- Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ, hồ sơ đấu nối đường nhánh và hồ sơ hệ thống hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn.
- Tổ chức tuần tra, kiểm tra kỹ thuật định kỳ (tháng, quý, năm) và đột xuất sau thiên tai (bão, lũ, lụt).
- Thực hiện đếm xe, quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe và cấp giấy phép lưu hành đặc biệt cho xe quá khổ, quá tải.
- Phân làn, phân luồng, tổ chức giao thông, rà soát hệ thống báo hiệu và xử lý các điểm đen tai nạn giao thông.
Nội dung bảo trì công trình đường bộ (Điều 9):
- Bảo dưỡng thường xuyên: Các hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa hư hỏng nhỏ và duy tu thiết bị được tiến hành liên tục nhằm duy trì trạng thái khai thác bình thường.
- Sửa chữa định kỳ: Thực hiện theo kế hoạch để khôi phục tình trạng kỹ thuật của đường và cầu. Thời hạn sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa và sửa chữa lớn) được quy định cụ thể theo loại kết cấu mặt đường:
- Bê tông nhựa: Sửa chữa vừa sau 4 năm; sửa chữa lớn sau 12 năm.
- Bê tông xi măng: Sửa chữa vừa sau 8 năm; sửa chữa lớn sau 24 năm.
- Đá dăm trộn nhựa, đá dăm đen: Sửa chữa vừa sau 3 năm; sửa chữa lớn sau 9 năm.
- Thấm nhập nhựa, láng nhựa 2-3 lớp: Sửa chữa vừa sau 3 năm; sửa chữa lớn sau 6 năm.
- Đá dăm tiêu chuẩn, cấp phối đá dăm: Sửa chữa vừa sau 1 năm; sửa chữa lớn sau 4 năm.
- Cấp phối thiên nhiên: Sửa chữa vừa sau 1 năm; sửa chữa lớn sau 3 năm.
- Sửa chữa đột xuất: Tiến hành khắc phục hậu quả thiên tai (mưa bão, lũ lụt, động đất) hoặc sự cố bất ngờ để đảm bảo an toàn giao thông. Quy trình khắc phục hậu quả lụt bão được chia làm 2 bước:
- Bước 1: Sửa chữa khẩn cấp để thông xe nhanh nhất, vừa xử lý vừa hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán.
- Bước 2: Sửa chữa kiên cố hóa, bền vững hóa công trình theo trình tự thủ tục xây dựng cơ bản.
Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức (Điều 10):
- Công tác sửa chữa định kỳ và đột xuất áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức xây dựng cơ bản hiện hành.
- Công tác bảo dưỡng thường xuyên áp dụng theo Tiêu chuẩn kỹ thuật do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành (TCCS 07:2013/TCĐBVN) và các định mức chuyên ngành liên quan (cây xanh, chiếu sáng, thảm cỏ).
Lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch bảo trì (Điều 12 & Điều 13):
- Lập kế hoạch: Sở Giao thông Vận tải lập kế hoạch cho hệ thống tỉnh lộ; UBND cấp huyện lập kế hoạch cho đường đô thị, đường huyện, đường xã; Ban Quản lý các khu công nghiệp lập kế hoạch cho đường nội bộ khu công nghiệp.
- Phê duyệt kế hoạch: UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống đường tỉnh và đường khu công nghiệp. UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã và đường đô thị thuộc thẩm quyền.
Sở Giao thông Vận tải (Điều 17):
- Thực hiện quản lý nhà nước đối với toàn bộ hệ thống đường địa phương.
- Tổ chức thực hiện bảo trì các tuyến đường tỉnh được giao.
- Tổng hợp tình hình quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh và Tổng cục Đường bộ Việt Nam định kỳ 06 tháng và hàng năm (trước ngày 08 tháng 01 của năm tiếp theo).
Sở Tài chính và Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh (Điều 17):
- Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn sự nghiệp cho công tác quản lý, bảo trì; hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng kinh phí bảo trì đúng quy định.
- Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh: Tham mưu phân bổ nguồn thu phí đường bộ từ xe mô tô tại địa phương và nguồn nhận điều tiết từ Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương cho các nội dung bảo trì đường bộ hợp pháp.
Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã (Điều 18):
- Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý, khai thác và bảo trì các tuyến đường huyện, đường xã và đường giao thông nông thôn trên địa bàn.
- Báo cáo định kỳ hàng quý (trước ngày 10 của tháng cuối quý) và hàng năm (trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo) gửi Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp.
Các nhà thầu, doanh nghiệp dự án và chủ đầu tư (Điều 19, 20 & 21):
- Nhà thầu bảo trì: Thực hiện đúng hợp đồng, quy trình kỹ thuật; báo cáo định kỳ tình hình thực hiện cho cơ quan quản lý đường bộ.
- Doanh nghiệp BOT/đầu tư dự án: Chịu trách nhiệm bảo trì công trình dự án an toàn, thông suốt; chấp hành thanh tra, kiểm tra và báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh và Sở Giao thông Vận tải.
- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công nâng cấp, cải tạo đường đang khai thác: Chịu trách nhiệm bảo trì đoạn đường kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng; thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông và trực phân luồng khi xảy ra sự cố.
Dưới đây là danh mục các tuyến đường tỉnh và quốc lộ trọng điểm do Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đắk Lắk trực tiếp quản lý và bảo trì:
Hệ thống Đường tỉnh (Tổng chiều dài: 381,00 Km, quy mô kỹ thuật đạt Cấp IV):
- ĐT.687 (Tỉnh lộ 7): Từ Km0 (giao QL27 tại xã Đắk Liêng, huyện Lắk) đến Km14 (xã Buôn Triết, huyện Lắk). Chiều dài: 14,00 Km.
- ĐT.688 (Tỉnh lộ 8): Từ Km0 (ranh giới TP. Buôn Ma Thuột và huyện Cư M'gar) đến Km35 (giao QL14 tại xã Pơng Drang, huyện Krông Búk). Chiều dài: 35,00 Km.
- ĐT.689 (Tỉnh lộ 9): Từ Km0 (giao QL26 tại TT. Phước An, huyện Krông Pắc) đến Km27 (giao ĐT.692 tại TT. Krông Kmar, huyện Krông Bông). Chiều dài: 27,00 Km.
- ĐT.690 (Tỉnh lộ 10): Từ Km0 (giao QL27 tại xã Ea B'hốk, huyện Cư Kuin) đến Km20 (giao ĐT.698 tại xã Ea Bông, huyện Krông Ana). Chiều dài: 20,00 Km.
- ĐT.692 (Tỉnh lộ 12): Từ Km0 (giao QL27 tại xã Yang Réh, huyện Krông Bông) đến Km53 (xã Yang Mao, huyện Krông Bông). Chiều dài: 53,00 Km.
- ĐT.693 (Tỉnh lộ 13): Từ Km0 (giao QL26 tại TT. M’Drắk) đến Km40 (giao QL29 tại xã Cư P'rao, huyện M’Drắk). Chiều dài: 40,00 Km.
- ĐT.693B (Tỉnh lộ 13B): Từ Km0 (giao QL26 tại TT. M’Drắk) đến Km29+897 (xã Ea M’Doal, huyện M’Đrắk - giáp ranh tỉnh Phú Yên). Chiều dài: 30,00 Km.
- ĐT.695 (Tỉnh lộ 15): Từ Km0 (giao QL14 tại TT. Ea Drăng, huyện Ea H'Leo) đến Km29 (xã Ea Soi, huyện Ea H'leo). Chiều dài: 29,00 Km.
- ĐT.697 (Tỉnh lộ 1): Từ Km0 (ranh giới TP. Buôn Ma Thuột và huyện Buôn Đôn) đến Km67 (xã Ea Lê, huyện Ea Súp). Chiều dài: 67,00 Km.
- ĐT.697E (Tỉnh lộ 5): Từ Km0 (ranh giới TP. Buôn Ma Thuột và huyện Buôn Đôn) đến Km15 (giao ĐT.697 tại xã Tân Hòa, huyện Buôn Đôn). Chiều dài: 15,00 Km.
- ĐT.698 (Tỉnh lộ 2): Từ Km0 (ranh giới TP. Buôn Ma Thuột và huyện Krông Ana) đến Km27 (xã Quảng Điền, huyện Krông Ana). Chiều dài: 27,00 Km.
- ĐT.699 (Tỉnh lộ 3): Từ Km0 (giao QL26 tại TT. Ea Kar) đến Km24 (giao QL29 tại TT. Krông Năng). Chiều dài: 24,00 Km.
Hệ thống Quốc lộ được ủy quyền quản lý (Tổng chiều dài: 342,20 Km):
- QL27: Từ Km0 (giao QL26 tại phường Tân Lập, TP. Buôn Ma Thuột) đến Km88+00 (xã Krông Nô, huyện Lắk). Chiều dài: 88,00 Km (Quy mô Cấp IV).
- QL29: Từ Km0 (ranh giới Đắk Lắk - Phú Yên) đến Km282+485 (xã Ea Bung, huyện Ea Súp). Chiều dài: 172,70 Km (Quy mô Cấp IV).
- QL14C: Từ Km202 (xã Ia Rvê, huyện Ea Súp) đến Km283+500 (xã Krông Na, huyện Buôn Đôn). Chiều dài: 81,50 Km (Quy mô Cấp IV-V).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2015/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 18 tháng 09 năm 2015 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ; Thông tư số 20/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông Vận tải;
Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 285/TTr-SGTVT ngày 21 tháng 7 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Quy định này; theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có
liên quan ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
1. Quy định này quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường chuyên dùng và đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Việc quản lý, vận hành khai thác đường và cầu trên đường giao thông nông thôn theo Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn.
3. Quy định này không áp dụng đối với đường quốc lộ, đường nội bộ doanh nghiệp.
1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Những nội dung không được đề cập tại Quy định này, được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
2. Đường huyện là đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của huyện.
3. Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.
4. Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức cá nhân.
5. Đường đô thị (hay đường phố) là đường bộ nằm trong phạm vi nội thành, nội thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Khái niệm về đường bộ, công trình đường bộ và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:
- Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.
- Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác.
- Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ.
7. Bảo trì công trình đường bộ là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác, sử dụng. Nội dung bảo trì công trình đường bộ có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
8. Cơ quan quản lý đường bộ địa phương là Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
9. Đơn vị (nhà thầu) quản lý, bảo trì đường bộ là tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý đường bộ, doanh nghiệp đầu tư và quản lý khai thác công trình đường bộ, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng thực hiện một hoặc một số công việc bảo trì và khai thác công trình đường bộ. Nhà thầu bảo trì đường bộ bao gồm: Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng và khai thác công trình đường bộ; nhà thầu thi công sửa chữa và các nhà thầu khác tham gia thực hiện các công việc bảo trì công trình đường bộ.
10. Quy trình bảo trì công trình đường bộ là quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình đường bộ.
11. Chủ sở hữu công trình đường bộ là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.
12. Người quản lý, sử dụng công trình là chủ sở hữu trong trường hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được chủ sở hữu công trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý, sử dụng công trình.
Điều 4. Yêu cầu về quản lý, bảo trì công trình đường bộ
1. Công trình đường bộ khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý, khai thác và bảo trì theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây viết tắt là Nghị định số 11/2010/NĐ-CP), Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 (sau đây viết tắt là Nghị định số 100/2013/NĐ-CP), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ- CP), Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây viết tắt là Nghị định số 10/2013/NĐ-CP), các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Bảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo quy định của quy trình bảo trì, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình đường bộ được cơ quan có thẩm quyền công bố áp dụng. Tổ chức thực hiện bảo trì theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quy trình bảo trì công trình đường bộ được lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình, loại công trình (đường, cầu, hầm, bến phà, cầu phao và công trình khác), cấp công trình và mục đích sử dụng công trình.
Quy trình bảo trì được thể hiện rõ ràng, công khai bằng tiếng Việt trên giấy, đĩa từ hoặc các phương tiện khác. Trường hợp quy trình bảo trì của công trình đầu tư xây dựng bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do tổ chức tư vấn, nhà thầu nước ngoài lập bằng tiếng Anh, chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án có trách nhiệm dịch ra tiếng Việt trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.
4. Việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ phải bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt, an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
5. Việc quản lý, bảo trì các công trình dưới đây được thực hiện theo quy định của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ và quy định của pháp luật khác có liên quan, cụ thể:
a) Đối với công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
b) Đối với công trình cấp điện, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông: Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì loại công trình, thiết bị đó; công tác quản lý, trồng và chăm sóc cây xanh, thảm cỏ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
c) Đối với thiết bị lắp đặt vào công trình: Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Đối với công trình chống va trôi, chỉnh trị dòng chảy và các công trình có liên quan đến chuyên ngành đường thủy nội địa, thủy lợi và các công trình khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 5. Nội dung của quy trình bảo trì và trách nhiệm lập quy trình, bảo trì công trình đường bộ
1. Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình đường bộ bao gồm:
a) Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình;
b) Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;
c) Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;
d) Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;
đ) Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp;
e) Quy định thời gian sử dụng của công trình;
g) Quy định về nội dung, thời gian đánh giá định kỳ đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan;
h) Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;
i) Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc;
k) Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.
2. Trách nhiệm lập quy trình bảo trì công trình đường bộ:
a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng;
b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình;
c) Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị không lập được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực để lập quy trình, bảo trì cho các đối tượng nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn.
Điều 6. Phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ
Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 126 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập làm cơ sở cho việc phê duyệt, cụ thể như sau:
1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới công trình đường bộ:
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận quy trình bảo trì do nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng công trình và nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình; tổ chức thẩm định và phê duyệt trước khi nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
b) Đối với công trình đầu tư xây dựng theo hình thức hợp đồng BOT, BTO và BT thì doanh nghiệp dự án (nhà đầu tư) có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì sau khi thỏa thuận với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án.
c) Đối với đường chuyên dùng, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng chịu trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các quy định tại Quy định này.
2. Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựng nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình, cụ thể như sau:
a) Sở Giao thông Vận tải thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì đường bộ đối với các công trình tuyến tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt đối với các công trình đường huyện, đường xã, đường giao thông nông thôn, đường đô thị thuộc phạm vi quản lý.
c) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh thẩm định, phê duyệt đối với công trình đường bộ được giao quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 7. Phân cấp về công tác quản lý, khai thác và bảo trì đường bộ
1. Sở Giao thông Vận tải quản lý, bảo trì hệ thống đường tỉnh (như phụ lục kèm theo).
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, khai thác, bảo trì mạng lưới đường huyện và đường đô thị nằm trong địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo trì mạng lưới đường xã, đường giao thông nông thôn nằm trong địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý.
4. Các tổ chức, cá nhân sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công trình đường bộ ủy quyền quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ chuyên dùng, quản lý, bảo trì công trình theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Đăng ký phân loại đường bộ: Căn cứ vào tình hình thực tế hệ thống đường bộ trên địa bàn do các cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân cấp quản lý theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 của Điều này, hàng năm Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký, phân loại theo quy định và gửi về Sở Giao thông Vận tải trước ngày 15 tháng 6 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
Điều 8. Nội dung công tác quản lý công trình đường bộ
1. Lưu trữ và quản lý hồ sơ hoàn công công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất.
2. Lập hồ sơ quản lý công trình đường bộ
a) Đối với cầu đường bộ:
Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công của cầu, hồ sơ hệ mốc cao độ, bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất, hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hành lang an toàn cầu; hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, kiểm định, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu.
b) Đối với đường bộ:
Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hệ thống thoát nước, hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép xây dựng; lập bình đồ duỗi thẳng và cập nhật các biến động về tổ chức giao thông, sử dụng đất dành cho đường bộ; số tuần đường; cập nhật số liệu về đếm xe (lưu lượng, tải trọng xe); cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất.
c) Công trình kè, cống và các công trình nhân tạo tương tự, ngoài việc quản lý bảo dưỡng thường xuyên, phải lập kế hoạch kiểm tra, theo dõi riêng.
3. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ
a) Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ bao gồm tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, an toàn giao thông; vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm.
b) Hồ sơ đấu nối đường nhánh phải lập riêng để theo dõi và cập nhật bổ sung các vi phạm liên quan đến đấu nối đường nhánh để làm việc với các cấp có thẩm quyền và chính quyền địa phương nhằm đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.
c) Lập hồ sơ quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hồ sơ hoàn công các công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường bộ, giấy phép thi công và các văn bản liên quan khác.
4. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường bộ; phối hợp với lực lượng công an và chính quyền địa phương quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
5. Theo dõi tình hình hư hại công trình đường bộ; tổ chức tuần tra, kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời hư hỏng và các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân các cấp xử lý theo quy định.
6. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật định kỳ tháng, quý, năm; kiểm tra đột xuất sau mỗi đợt lũ, lụt, bão hoặc các tác động bất thường khác.
7. Thực hiện đếm xe, phân tích số liệu và đánh giá sự tăng trưởng của lưu lượng, kiểu loại phương tiện cơ giới đường bộ.
8. Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe; tổ chức cấp giấy lưu hành cho xe bánh xích, xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng công trình đường bộ; kiểm tra tải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặc tạm thời và xử lý theo quy định; phân tích đánh giá tác động do hoạt động của xe quá khổ, quá tải đến sự bền vững công trình đường bộ.
9. Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, xác định nguyên nhân ban đầu từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phối hợp với lực lượng công an và chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền.
10. Phân làn, phân luồng, tổ chức giao thông; thường xuyên rà soát, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ điểm đen, xử lý và theo dõi kết quả các điểm đen đã được xử lý.
11. Trực đảm bảo giao thông; theo dõi tình hình thời tiết, ngập lụt, các sự cố công trình, xử lý và báo cáo theo quy định.
12. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
Điều 9. Nội dung bảo trì công trình đường bộ
Bảo trì công trình đường bộ bao gồm: Bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa công trình.
1. Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ là các hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình đường bộ, được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình đường bộ ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình đường bộ.
2. Sửa chữa công trình đường bộ là hoạt động khắc phục hư hỏng của công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ. Sửa chữa công trình đường bộ bao gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất:
a) Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ: Là hoạt động sửa chữa được thực hiện theo kế hoạch nhằm khôi phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của công trình đường bộ mà bảo dưỡng thường xuyên công trình không đáp ứng được; bao gồm: Sửa chữa hư hỏng, thay thế bộ phận công trình, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì công trình đường bộ.
- Đối với đường bộ (Theo quy trình bảo trì riêng cho từng tuyến): Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được quy định theo loại kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường do nhà thầu thiết kế đưa ra và có thể tham khảo theo bảng dưới đây:
| STT | Loại kết cấu mặt đường | Thời hạn sửa chữa vừa (năm) | Thời hạn sửa chữa lớn (năm) |
| 1 | Bê tông nhựa | 4 | 12 |
| 2 | Bê tông xi măng | 8 | 24 |
| 3 | Đá dăm trộn nhựa, đá dăm đen | 3 | 9 |
| 4 | Thấm nhập nhựa; láng nhựa 2, 3 lớp | 3 | 6 |
| 5 | Đá dăm tiêu chuẩn, cấp phối đá dăm | 9 | 4 |
| 6 | Cấp phối thiên nhiên | 1 | 3 |
- Đối với cầu đường bộ:
+ Cầu tạm: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ.
+ Các cầu khác: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, kết quả kiểm định.
b) Sửa chữa đột xuất công trình đường bộ: Là hoạt động sửa chữa phải thực hiện bất thường khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như mưa bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ hoặc những tác động thiên tai đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biến ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, khai thác công trình hoặc có khả năng xảy ra sự cố dẫn tới thảm họa và theo quy định tại Điểm c Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP.
3. Sửa chữa đột xuất khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 30/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ và được chia làm hai bước như sau:
a) Bước 1: Thực hiện sửa chữa khôi phục đường bộ khẩn cấp, đảm bảo thông xe nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình đường bộ. Bước 1 được thực hiện đồng thời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán.
b) Bước 2: Xử lý tiếp theo Bước 1, nhằm khôi phục đường bộ theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững hóa, kiên cố hóa công trình. Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với công trình xây dựng cơ bản.
Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức công tác quản lý, bảo trì đường bộ
1. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất đường bộ: Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản.
2. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ:
a) Áp dụng theo Tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ hiện hành do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành (TCCS 07:2013/TCĐBVN);
b) Áp dụng theo Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ;
c) Các định mức duy tu, bảo dưỡng thảm cỏ, cây xanh, hệ thống điện chiếu sáng, cọc cừ và định mức tương tự khác không có ở các tập định mức nêu tại Điểm b Khoản 2 Điều này, áp dụng các định mức tương ứng của ngành khác hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3. Các công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình có tiêu chuẩn cơ sở hoặc quy trình bảo trì riêng, ngoài việc thực hiện các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này còn được áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, quy trình bảo trì riêng để bảo dưỡng, sửa chữa và bảo trì công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình.
Điều 11. Quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ
1. Đơn vị quản lý đường bộ có trách nhiệm điều tra, khảo sát để xây dựng cơ sở dữ liệu về đường bộ trên các tuyến đường đang quản lý và báo cáo đúng định kỳ theo quy định gửi cho cơ quan quản lý đường bộ để phục vụ cho công tác bảo trì đường bộ và đầu tư xây dựng.
2. Định kỳ hàng quý, 06 tháng và hàng năm, cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo về cơ sở hạ tầng do mình quản lý lên cơ quan cấp trên.
Điều 12. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
1. Lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn Nhà nước
a) Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì hệ thống tỉnh lộ và các công trình khác được giao quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch bảo trì đối với hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã và đường giao thông nông thôn.
c) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh lập kế hoạch bảo trì đối với hệ thống đường bộ được giao quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn Nhà nước
a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống đường tỉnh, đường nội bộ khu công nghiệp trên cơ sở đề xuất của Sở Giao thông Vận tải và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã và đường giao thông nông thôn theo phân cấp, trên cơ sở đề xuất của phòng Kinh tế và Hạ tầng, phòng Quản lý Đô thị.
3. Điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn Nhà nước
Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
Điều 13. Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
1. Căn cứ kế hoạch bảo trì hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Đối với công trình BOT và công trình dự án khác: Doanh nghiệp, chủ đầu dự án căn cứ kế hoạch và chi phí bảo trì được duyệt tổ chức thực hiện bảo trì theo đúng quy định, đảm bảo giao thông an toàn và thông suốt.
3. Đối với công trình đường bộ chuyên dùng, chủ sở hữu công trình tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình do mình đầu tư, quản lý và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định.
4. Sửa chữa đột xuất công trình đường bộ thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 14. Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường bộ
Việc quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
Những tổ chức và cá nhân được khen thưởng theo quy định của pháp luật khi có các thành tích sau đây:
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo trì mạng lưới đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng;
2. Đóng góp công sức, của cải vật chất vào việc bảo vệ mạng lưới đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng;
3. Phát hiện, tố giác và ngăn chặn hành vi xâm hại phá hoại công trình giao thông đường bộ, hành vi lấn chiếm sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ.
Các hành vi vi phạm về bảo vệ công trình giao thông nếu gây thiệt hại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Trách nhiệm các sở, ban, ngành của tỉnh
1. Sở Giao thông Vận tải:
a) Thực hiện quyền, trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với hệ thống đường địa phương; tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này và pháp luật có liên quan;
b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ do địa phương quản lý gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Đường bộ Việt Nam định kỳ 06 tháng và hàng năm trước ngày 08 tháng 01 của năm tiếp theo;
c) Thực hiện quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Sở Tài chính:
a) Hàng năm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước, phân bố kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp và sự nghiệp có tính chất đầu tư hàng năm để thực hiện công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường đô thị trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức được giao quản lý theo phân cấp trong việc sử dụng kinh phí quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường đô thị theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước nhằm phát huy hiệu quả vốn đầu tư.
3. Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh:
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, phân bổ nguồn thu phí đường bộ hàng năm đối với xe mô tô tại địa phương và nguồn thu phí đối với xe ô tô từ Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương cho công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường đô thị đúng quy định.
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
Thực hiện quản lý, khai thác và bảo trì các tuyến đường huyện, đường xã và đường khác trên địa bàn theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 Quy định này và pháp luật có liên quan; báo cáo Sở Giao thông Vận tải tình hình quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ do mình quản lý định kỳ hàng quý trước ngày 10 của tháng cuối quý và hàng năm trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
a) Thực hiện việc quản lý, bảo dưỡng công trình đường bộ được giao theo Quy định này, quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì hoặc quy trình bảo trì công trình, quy trình khai thác (đối với các công trình có quy trình khai thác), nội dung quy định trong hợp đồng ký với cơ quan quản lý đường bộ (hoặc chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ) và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Báo cáo cơ quan quản lý đường bộ (hoặc chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ) về tình hình quản lý, bảo dưỡng và khai thác công trình đường bộ theo Quy định này và quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên, quy trình bảo trì và các quy định khác có liên quan, báo cáo định kỳ hàng quý trước ngày 10 của tháng cuối quý và hàng năm trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo.
Điều 20. Trách nhiệm của doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ
a) Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý đường bộ và các cơ quan có thẩm quyền trong việc tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ do mình quản lý, bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt và đúng quy định của pháp luật;
b) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;
c) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giao thông Vận tải về tình hình quản lý, khai thác và bảo trì công trình do mình quản lý theo Quy định này và các quy định có liên quan định kỳ hàng quý trước ngày 10 của tháng cuối quý và hàng năm trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo;
d) Nội dung báo cáo, biểu mẫu báo cáo: Theo quy định tại Khoản 5 Điều 26 Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông Vận tải.
a) Bảo trì công trình đường bộ kể từ ngày nhận bàn giao để thực hiện dự án;
b) Thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông, trực đảm bảo giao thông, tham gia xử lý khi có tai nạn giao thông và sự cố công trình theo quy định của Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Chấp hành việc xử lý, thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý đường bộ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện Quy định và quy định của pháp luật có liên quan.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
DANH MỤC ĐƯỜNG BỘ DO SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk)
| TT | Số hiệu | Tên đường (Thường gọi) | Tên gọi theo QHPTGT năm 2014 | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (Km) | Quy mô |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| I | Đường tỉnh |
|
|
| Tổng cộng | 381,00 |
|
| 1 | ĐT.687 | Tỉnh lộ 7 | Tỉnh lộ 7 | Km0 | Km14 | 14,00 | Cấp IV |
| 2 | ĐT.688 | Tỉnh lộ 8 | Tỉnh lộ 8 | Km0 | Km35 | 35,00 | Cấp IV |
| 3 | ĐT.689 | Tỉnh lộ 9 | Tỉnh lộ 9 | Km0 | Km27 | 27,00 | Cấp IV |
| 4 | ĐT.690 | Tỉnh lộ 10 | Tỉnh lộ 10 | Km0 | Km20 | 20,00 | Cấp IV |
| 5 | ĐT.692 | Tĩnh lộ 12 | Tỉnh lộ 12 | Km0 | Km53 | 53,00 | Cấp IV |
| 6 | ĐT.693 | Tỉnh lộ 13 | Tỉnh lộ 13 | Km0 | Km40 | 40,00 | Cấp IV |
| 7 | ĐT.693B | Tỉnh lộ 13B | Tình lộ 13B | Km0 | Km29+897 | 30,00 | Cấp IV |
| 8 | ĐT.695 | Tỉnh lộ 15 | Tỉnh lộ 15 | Km0 | Km29 | 29,00 | Cấp IV |
| 9 | ĐT.697 | Tỉnh lộ 1 | Tỉnh lộ 17 | Km0 | Km67 | 67,00 | Cấp IV |
| 10 | ĐT.697E | Tỉnh lộ 5 | Tỉnh lộ 17E | Km0 | Km15 | 15,00 | Cấp IV |
| 11 | ĐT.698 | Tỉnh lộ 2 | Tỉnh lộ 18 | Km0 | Km27 | 27,00 | Cấp IV |
| 12 | ĐT.699 | Tỉnh lộ 3 | Tỉnh lộ 19 | Km0 | Km24 | 24,00 | Cấp IV |
| II | Quốc lộ |
|
|
| Tổng cộng | 342,2 |
|
| 1 | QL27 | QL27 | QL27 | Km0 | Km88+00 | 88,00 | Cấp IV |
| 2 | QL29 | QL29 | QL29 | Krn0 | Km282+485 (Xã Ea Bung, H. Ea Súp) | 172,7 | Cấp IV |
| 3 | QL14C | QL14C | QL14C | Km202 | Km283+500 (Xã Krông Na, H.Buôn Đôn) | 81,5 | Cấp IV-V |
- 1Quyết định 31/2014/QĐ-UBND Quy định tạm thời về quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn tài chính của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lai Châu năm 2015
- 2Quyết định 932/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ Thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 15/2015/QĐ-UBND Quy định về quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương thuộc tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 399/2014/QĐ-UBND về Quy định quản lý, khai thác và bảo trì mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 5Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2022 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2021
- 7Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021 (01/01/2021 - 31/12/2021)
- 8Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2022 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2021
- 3Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021 (01/01/2021 - 31/12/2021)
- 4Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật giao thông đường bộ 2008
- 3Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 4Thông tư 30/2010/TT-BGTVT quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 39/2011/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Nghị định 10/2013/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 7Nghị định 100/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 8Thông tư 52/2013/TT-BGTVT quy định về quản lý và bảo trì công trình đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Thông tư 12/2014/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Thông tư 20/2014/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 52/2013/TT-BGTVT về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11Luật Xây dựng 2014
- 12Thông tư 32/2014/TT-BGTVT hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13Quyết định 31/2014/QĐ-UBND Quy định tạm thời về quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn tài chính của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lai Châu năm 2015
- 14Quyết định 932/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ Thành phố Hồ Chí Minh
- 15Quyết định 15/2015/QĐ-UBND Quy định về quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương thuộc tỉnh Quảng Ngãi
- 16Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- 17Quyết định 399/2014/QĐ-UBND về Quy định quản lý, khai thác và bảo trì mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 27/2015/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 27/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/09/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Phạm Ngọc Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2015
- Ngày hết hiệu lực: 02/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
