Quyết định số 268/QĐ-UBDT năm 2017 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban Dân tộc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy, nâng cao hiệu quả tham mưu, tổng hợp và phục vụ các hoạt động quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
Vị trí và chức năng của Văn phòng Ủy ban Dân tộc
Văn phòng Ủy ban Dân tộc (gọi tắt là Văn phòng Ủy ban) là tổ chức hành chính trực thuộc Ủy ban Dân tộc, thực hiện các chức năng cốt lõi sau:
- Tham mưu tổng hợp: Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; phục vụ toàn diện các hoạt động của Ủy ban Dân tộc; giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Ủy ban thực hiện đúng kế hoạch đã phê duyệt.
- Quản lý địa bàn phụ trách: Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về công tác dân tộc và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách dân tộc tại 09 tỉnh, thành phố phía Nam bao gồm: Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hành chính và quản trị nội bộ: Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài sản, kinh phí hoạt động; bảo đảm phương tiện và điều kiện làm việc chung cho Ủy ban.
- Tư cách pháp lý: Văn phòng Ủy ban có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật để chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Văn phòng Ủy ban Dân tộc được giao hệ thống nhiệm vụ và quyền hạn toàn diện trên nhiều lĩnh vực công tác:
- Công tác tham mưu, tổng hợp và điều hành:
- Xây dựng và trình duyệt lịch làm việc tuần của Lãnh đạo Ủy ban; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban và kỷ luật hành chính.
- Chủ trì hoặc phối hợp nghiên cứu khoa học, xây dựng các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo chuyên đề theo chỉ đạo.
- Làm đầu mối liên lạc giữa Lãnh đạo Ủy ban với các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các bộ, ngành, địa phương.
- Thực hiện nhiệm vụ Người phát ngôn của Ủy ban Dân tộc; tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ công tác điều hành hàng ngày.
- Kiểm tra thể thức, nội dung hồ sơ, văn bản trước khi trình Lãnh đạo Ủy ban ký duyệt; thông báo và đôn đốc thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban.
- Công tác hành chính, văn thư, lưu trữ và bảo mật:
- Tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước tại các đơn vị thuộc Ủy ban; quản lý con dấu của Ủy ban và của Văn phòng theo đúng quy định pháp luật.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính; tham mưu xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
- Quản lý tài chính, tài sản và hậu cần:
- Quản lý nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp và các nguồn hợp pháp khác; thực hiện công tác kế toán - tài chính theo phân cấp.
- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng cơ sở vật chất, trụ sở làm việc; bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, y tế cơ quan và phương tiện đi lại phục vụ công tác.
- Thực hiện nhiệm vụ chuyên biệt tại địa bàn phụ trách (09 tỉnh, thành phố):
- Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước và các chính sách đặc thù nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn.
- Theo dõi, tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và tâm tư, nguyện vọng của đồng bào để kịp thời báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
- Chủ trì tham mưu tổ chức Hội nghị giao ban công tác Dân tộc định kỳ trên địa bàn phụ trách.
- Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra các địa phương tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, cấp huyện; tham gia công tác thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Tổ chức đón tiếp, thăm hỏi người có uy tín, các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, gia đình chính sách nhân dịp lễ, tết hoặc khi gặp thiên tai, hoạn nạn.
- Các công tác phối hợp và nội bộ khác:
- Tham mưu công tác quân sự địa phương, xây dựng lực lượng tự vệ và thực hiện nhiệm vụ Thường trực công tác quân sự của cơ quan Ủy ban.
- Phối hợp với Công đoàn cơ quan chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với nhân sự thuộc Văn phòng.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành công việc.
- Tham mưu tổ chức thực hiện, sơ kết, tổng kết các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước liên quan đến người Hoa, người Chăm và các nhiệm vụ khác được giao.
Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc
Cơ cấu nhân sự và các đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính vận hành thông suốt:
- Lãnh đạo Văn phòng: Gồm Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng.
- Chánh Văn phòng: Do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng, Chủ nhiệm về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản của Văn phòng Ủy ban.
- Các Phó Chánh Văn phòng: Giúp Chánh Văn phòng phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể. Trong đó, có 01 Phó Chánh Văn phòng kiêm nhiệm chức danh Trưởng đại diện Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các phòng và đơn vị chức năng trực thuộc:
- Phòng Hành chính - Thư ký.
- Phòng Quản trị - Bảo vệ.
- Phòng Văn thư - Lưu trữ.
- Phòng Kế toán - Tài vụ.
- Đội xe.
- Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh (đơn vị này có con dấu riêng để giao dịch; cơ cấu lãnh đạo gồm Trưởng đại diện, các Phó Trưởng đại diện, các Trưởng/Phó phòng trực thuộc).
- Chế độ làm việc và thẩm quyền: Văn phòng hoạt động theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên. Chánh Văn phòng có trách nhiệm ban hành quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và đơn vị trực thuộc. Biên chế của Văn phòng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 268/QĐ-UBDT quy định rõ các điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các văn bản bị thay thế, bãi bỏ: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản sau:
- Quyết định số 162/QĐ-UBDT ngày 03/4/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban Dân tộc.
- Quyết định số 282/QĐ-UBDT ngày 17/6/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 365/QĐ-UBDT ngày 19/7/2013 về việc giao nhiệm vụ bổ sung cho Văn phòng Đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bãi bỏ tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban Dân tộc, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 268/QĐ-UBDT | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2017 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN DÂN TỘC
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Ủy ban Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Văn phòng Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Văn phòng Ủy ban) là tổ chức thuộc Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Ủy ban), thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp về chương trình, kế hoạch công tác và phục vụ các hoạt động của Ủy ban; giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) tổng hợp, theo dõi, đôn đốc các tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban đã được phê duyệt. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về công tác dân tộc và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện chính sách dân tộc trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh (09 tỉnh, thành phố; sau đây gọi tắt là địa bàn). Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài sản, kinh phí hoạt động, bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc, phục vụ chung cho hoạt động của Ủy ban và công tác quản trị nội bộ.
Văn phòng Ủy ban có con dấu riêng và tài khoản theo quy định của pháp luật.
1. Tham mưu tổng hợp, xây dựng, đôn đốc và theo dõi tình hình thực hiện chương trình công tác của Ủy ban:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban lịch làm việc tuần của Bộ trưởng, Chủ nhiệm và các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban (gọi chung là Lãnh đạo Ủy ban);
b) Theo dõi, đôn đốc các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, Quy chế làm việc của Ủy ban, việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; tổng hợp kết quả thực hiện và kiến nghị Lãnh đạo Ủy ban các nhiệm vụ, các giải pháp cần tập trung chỉ đạo, điều hành bảo đảm thực hiện chương trình công tác tuần và Quy chế làm việc của Ủy ban;
c) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu khoa học, xây dựng các đề án, dự thảo văn bản, các báo cáo do Lãnh đạo Ủy ban giao;
2. Giúp Lãnh đạo Ủy ban điều hành và quản lý các hoạt động của Ủy ban:
a) Là đầu mối giúp Lãnh đạo Ủy ban quan hệ với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch Nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức khác theo phân công của Bộ trưởng, Chủ nhiệm;
b) Thực hiện nhiệm vụ Người phát ngôn của Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và của Ủy ban Dân tộc; tiếp nhận và cung cấp thông tin hàng ngày phục vụ công tác quản lý, điều hành của Lãnh đạo Ủy ban;
c) Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu trình Lãnh đạo Ủy ban; kiểm tra và có ý kiến về hồ sơ tài liệu, văn bản trước khi trình Lãnh đạo Ủy ban xem xét, giải quyết;
d) Thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban đến các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban, các tổ chức, cơ quan, cá nhân có liên quan; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản, ý kiến kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban;
đ) Tổ chức các cuộc họp, làm việc với các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban, các tổ chức, cơ quan, cá nhân liên quan; chủ trì hoặc phối hợp với các Vụ, đơn vị liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, văn bản, tài liệu và các điều kiện để phục vụ lãnh đạo Ủy ban chỉ đạo, điều hành, tiếp dân, làm việc, tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, đi công tác; chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ Bộ trưởng, Chủ nhiệm dự các cuộc họp thường kỳ của Chính phủ khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm yêu cầu;
e) Tham mưu, giúp Lãnh đạo Ủy ban tổ chức thăm hỏi, động viên đồng bào các dân tộc thiểu số, đón tiếp đồng bào dân tộc thiểu số về thăm Ủy ban Dân tộc theo các Quy chế hiện hành.
3. Quản lý công tác văn thư, lưu trữ:
a) Tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ và bảo mật thông tin, tài liệu trong cơ quan Ủy ban theo quy định của pháp luật và của Ủy ban;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo mật theo quy định của pháp luật đối với các đơn vị thuộc Ủy ban;
c) Quản lý con dấu của Ủy ban và Văn phòng Ủy ban theo quy định.
4. Thực hiện công tác hành chính, cải cách hành chính; thường trực tham mưu giúp Lãnh đạo Ủy ban xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008; tổ chức thực hiện công tác lễ tân, hậu cần phục vụ các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của Ủy ban.
5. Quản lý nguồn kinh phí nhà nước, các nguồn kinh phí khác và thực hiện công tác kế toán - tài chính theo phân cấp của Ủy ban và quy định của pháp luật.
6. Thực hiện nhiệm vụ quản lý, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài sản, trụ sở làm việc của Ủy ban; bảo vệ, an ninh, an toàn trụ sở cơ quan; tổ chức thực hiện công tác y tế, vệ sinh môi trường; bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc theo sự phân công của Lãnh đạo Ủy ban.
7. Trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm:
a) Các chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, chính sách dân tộc trên địa bàn;
b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách dân tộc đang thực hiện cho phù hợp với tình hình thực tế hoặc nghiên cứu xây dựng một số chính sách đặc thù, nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn.
8. Thực hiện nhiệm vụ:
a) Theo dõi và tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tâm tư, nguyện vọng của đồng bào và những kiến nghị, đề xuất của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, chỉ đạo giải quyết;
b) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc và đề xuất phương án xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc tại địa bàn;
c) Chủ trì, tham mưu tổ chức Hội nghị giao ban công tác Dân tộc trên địa bàn phụ trách.
9. Phối hợp với các cơ quan chức năng của các bộ, ngành và các tỉnh thành phố thuộc địa bàn phụ trách:
a) Phối hợp nghiên cứu, đề xuất giải quyết những vấn đề cấp thiết có liên quan đến công tác dân tộc trên địa bàn;
b) Phối hợp với các cơ quan làm công tác dân tộc trên địa bàn, hướng dẫn quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác dân tộc, chính sách dân tộc. Tham gia hội nghị, hội thảo và các đoàn công tác do các bộ, ngành chủ trì thực hiện trên địa bàn theo phân công của Bộ trưởng, Chủ nhiệm;
10. Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thuộc địa bàn tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, huyện; tham gia thanh tra; tổ chức tiếp công dân theo quy định; tiếp đón, thăm hỏi người có uy tín trong đồng bào dân tộc đến Ủy ban trao đổi thông tin, kinh nghiệm, để đạt nguyện vọng theo quy định của Ủy ban. Tổ chức thăm hỏi, động viên tập thể, cá nhân, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ chính sách trên địa bàn trong các dịp lễ, tết hoặc khi gặp thiên tai, hoạn nạn theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban.
11. Phối hợp với các cơ quan chức năng của bộ, ngành, địa phương nghiên cứu đề xuất giải quyết những vấn đề cấp thiết có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn phụ trách. Phối hợp với các cơ quan làm công tác dân tộc trên địa bàn phụ trách hướng dẫn việc quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác dân tộc tại địa phương. Dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tham gia các đoàn công tác do các bộ, ngành và địa phương chủ trì thực hiện trên địa bàn phụ trách theo phân công của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
12. Tham mưu công tác quân sự địa phương, xây dựng lực lượng tự vệ, thực hiện nhiệm vụ Thường trực công tác quân sự cơ quan Ủy ban theo quy định.
13. Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban và Công đoàn cơ quan Ủy ban thực hiện các chế độ, chính sách và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban.
14. Sơ kết, tổng kết về các lĩnh vực công tác của Văn phòng theo quy định của Ủy ban.
15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức, người lao động của Văn phòng.
16. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực công tác của Văn phòng.
17. Tham mưu tổ chức thực hiện và sơ kết, tổng kết các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước về người Hoa và người Chăm; các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước thuộc lĩnh vực phụ trách và các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.
1. Văn phòng Ủy ban có Chánh Văn phòng, các Phó chánh Văn phòng và công chức, người lao động, làm việc theo chế độ thủ trưởng, tổ chức phòng, kết hợp với chế độ chuyên viên theo Quy chế làm việc của Ủy ban và Quy chế làm việc của Văn phòng.
Chánh Văn phòng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; Chánh Văn phòng là chủ tài khoản của Văn phòng Ủy ban.
Các Phó Chánh Văn phòng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng; trong đó có 01 Phó Chánh Văn phòng là Trưởng đại diện Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh, Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng phụ trách một số mặt công tác của Văn phòng và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chánh Văn phòng về nhiệm vụ được phân công.
Biên chế của Văn phòng Ủy ban do Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.
a) Phòng Hành chính - Thư ký;
b) Phòng Quản trị - Bảo vệ;
c) Phòng Văn thư - Lưu trữ;
d) Phòng Kế toán - Tài vụ;
đ) Đội xe;
e) Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.
Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh có con dấu riêng; Lãnh đạo gồm có Trưởng đại diện Văn phòng và các Phó Trưởng đại diện Văn phòng, Lãnh đạo các phòng gồm có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng; Lãnh đạo Đội xe có Đội trưởng và các Phó Đội trưởng. Lãnh đạo các đơn vị thuộc Văn phòng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng theo quy định và theo phân công của Lãnh đạo Văn phòng.
3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng, đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quyết định số 162/QĐ-UBDT ngày 03/4/2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban Dân tộc, Quyết định số 282/QĐ-UBDT ngày 17/6/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 365/QĐ-UBDT ngày 19/7/2013 về việc giao nhiệm vụ bổ sung cho Văn phòng Đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh; bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
Chánh Văn phòng Ủy ban Dân tộc, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
- 1Quyết định 162/QĐ-UBDT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban Dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2Quyết định 248/QĐ-UBDT năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Địa phương III do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Quyết định 249/QĐ-UBDT năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Địa phương II do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Quyết định 263/QĐ-UBDT năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Ủy ban Dân tộc
- 5Quyết định 438/QĐ-UBDT năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tạp chí Dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1Quyết định 162/QĐ-UBDT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban Dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2Quyết định 642/QĐ-UBDT năm 2017 sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1Nghị định 123/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 2Nghị định 13/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc
- 3Quyết định 248/QĐ-UBDT năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Địa phương III do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Quyết định 249/QĐ-UBDT năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Địa phương II do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5Quyết định 263/QĐ-UBDT năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Ủy ban Dân tộc
- 6Quyết định 438/QĐ-UBDT năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tạp chí Dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
Quyết định 268/QĐ-UBDT năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban Dân tộc
- Số hiệu: 268/QĐ-UBDT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/05/2017
- Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
- Người ký: Đỗ Văn Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
