Tóm tắt Quyết định 2658/QĐ-UBND năm 2019 của UBND tỉnh Hưng Yên
Quyết định số 2658/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành nhằm điều chỉnh một số nội dung quan trọng liên quan đến danh mục công trình, dự án đã được phê duyệt trước đó tại Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 28/12/2018. Dưới đây là chi tiết các nội dung điều chỉnh và quy định trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Nội dung điều chỉnh tên và nội dung công trình, dự án
- Thực hiện điều chỉnh tên và nội dung của một số công trình, dự án cụ thể nằm trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên (chi tiết được quy định tại Phụ lục kèm theo quyết định).
- Về kinh phí hỗ trợ: Số tiền hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh dành cho các công trình, dự án này được giữ nguyên, không thay đổi.
- Về nguồn vốn đối ứng và bổ sung: Trong trường hợp việc điều chỉnh dẫn đến tăng tổng mức đầu tư của các công trình, dự án, ngân sách cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm tự bố trí nguồn vốn để đáp ứng phần tăng thêm này.
- Các nội dung khác không được đề cập điều chỉnh tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 28/12/2018.
- Quy định về quản lý, sử dụng và giám sát nguồn vốn đầu tư
- Chủ đầu tư của các công trình, dự án được điều chỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn được phân bổ đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả và tiến hành giải ngân vốn theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp cùng Kho bạc Nhà nước tỉnh Hưng Yên chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện, đồng thời tiến hành các thủ tục điều chỉnh vốn theo đúng quy trình, trình tự và quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
- Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về các cá nhân và tổ chức bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có dự án điều chỉnh bao gồm: Phù Cừ, Ân Thi, Khoái Châu, Yên Mỹ, Văn Giang, Mỹ Hào.
- Chủ đầu tư của các dự án có tên trong danh sách điều chỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2658/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH 3087/QĐ-UBND NGÀY 28/12/2018 CỦA UBND TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;
Căn cứ Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục công trình/dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương giai đoạn 2019 - 2020 và nguồn vốn dự phòng ngân sách tập trung tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1843/TTr-SKHĐT ngày 23/10/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh tên và nội dung của một số công trình/dự án tại Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh (Chi tiết như Phụ lục gửi kèm); số tiền hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho các công trình/dự án không thay đổi; ngân sách huyện, xã bố trí nguồn khi điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư các công trình/dự án nêu trên. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh.
Điều 2. Chủ đầu tư được điều chỉnh tên và nội dung công trình/dự án tại Điều 1 sử dụng vốn đúng mục đích và thực hiện giải ngân vốn đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh giám sát và thực hiện điều chỉnh vốn theo đúng quy trình và quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Phù Cừ, Ân Thi, Khoái Châu, Yên Mỹ, Văn Giang, Mỹ Hào; Chủ đầu tư các dự án có tên tại Điều 1 và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG CỦA MỘT SỐ CÔNG TRÌNH/DỰ ÁN TẠI DANH MỤC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3087/QĐ-UBND NGÀY 28/12/2018 CỦA UBND TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2658/QĐ-UBND ngày 20/11/2019 của UBND tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
| Nội dung đã được phê duyệt tại Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh | Nội dung sau khi điều chỉnh | Ghi chú | ||||||
| Stt | Huyện, xã và Danh mục công trình/dự án | Quy mô đầu tư | Tổng mức đầu tư | Stt | Huyện, xã và Danh mục công trình/dự án | Quy mô đầu tư | Tổng mức đầu tư | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| III | HUYỆN PHÙ CỪ |
|
| III | HUYỆN PHÙ CỪ |
|
|
|
| 2 | Xã Đoàn Đào |
|
| 2 | Xã Đoàn Đào |
|
|
|
| - | Xây dựng cầu thôn Đông Cáp, xã Đoàn Đào | L=12m | 15.000 | - | Xây dựng cầu bắc từ QL.38B sang cánh đồng Son, thôn Đông Cáp, xã Đoàn Đào | L=19m | 14.989 |
|
| 3 | Xã Minh Hoàng |
|
| 3 | Xã Minh Hoàng |
|
|
|
| - | Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 6 phòng học Trường THCS xã Minh Hoàng | S=600m2 | 8.000 | - | Nhà lớp bộ môn 2 tầng 6 phòng học Trường THCS xã Minh Hoàng | S=600m2 | 7.800 | |
| IV | HUYỆN ÂN THI |
|
| IV | HUYỆN ÂN THI |
|
|
|
| 5 | Xã Hồ Tùng Mậu |
|
| 5 | Xã Hồ Tùng Mậu |
|
|
|
| - | Xây dựng Nhà lớp học 8 phòng Trường Tiểu học xã Hồ Tùng Mậu | 8 phòng, S=1.032m2 | 6.000 | - | 12 Phòng học Trường THCS Hồ Tùng Mậu | 12 phòng, S=1.476m2 | 10.158 |
|
| 12 | Xã Bắc Sơn |
|
| 12 | Xã Bắc Sơn |
|
|
|
| - | Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Bắc Sơn (đường trục xã, đoạn từ Trường mầm non đến TL.382) | L=1.200m | 10.000 | - | Cải tạo, nâng cấp đường trục chính xã Bắc Sơn (đoạn 1: từ đường bê tông cũ gần ĐT.384 đến điểm giao với đường ra bãi rác thôn An Đỗ; đoạn 2: từ điểm lớp mầm non thôn An Khải đến ĐT.382) | L=1.934m | 13.651 |
|
| VI | HUYỆN KHOÁI CHÂU |
|
| VI | HUYỆN KHOÁI CHÂU |
|
| |
| 16 | Xã Dạ Trạch |
|
| 16 | Xã Dạ Trạch |
|
|
|
| - | Xây dựng công trình Nhà lớp học 2 tầng 6 phòng Trường mầm non xã Dạ Trạch | 6 phòng, S=1.000m2 | 8.773 | - | Trường mầm non xã Dạ Trạch | 6 phòng, S=1.062m2 | 9.104 |
|
| VII | HUYỆN YÊN MỸ |
|
| VII | HUYỆN YÊN MỸ |
|
|
|
| 2 | Xã Yên Phú |
|
| 2 | Xã Yên Phú |
|
|
|
| - | Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Yên Phú (các thôn: Mễ Thượng, Mễ Hạ, Bình Phú, Tân Phú, Từ Hồ) | L=3.495m | 14.500 | - | Cải tạo, nâng cấp đường GTNT các thôn: Mễ Thượng, Mễ Hạ, Bình Phú, Tân Phú và rãnh thoát nước thôn Từ Tây, xã Yên Phú | L=4.963m | 14.444 |
|
| VIII | HUYỆN MỸ HÀO |
|
| VIII | THỊ XÃ MỸ HÀO |
|
|
|
| 3 | Xã Bạch Sam |
|
| 3 | Phường Bạch Sam |
|
|
|
|
| Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Bạch Sam (đoạn từ nhà ông Khoa đến nhà ông Họa thôn Đọ và đoạn từ nhà ông Họa đến nhà ông Toàn, thôn Phan) | L=800m | 5.500 |
| Cải tạo, nâng cấp đường GTNT phường Bạch Sam (đoạn từ nhà ông Khoa đến nhà ông Họa TDP Đọ và đoạn từ nhà ông Họa đến nhà ông Toàn, TDP Phan) | L=820m | 12.000 |
|
| X | HUYỆN VĂN GIANG |
|
| X | HUYỆN VĂN GIANG |
|
|
|
| 1 | Xã Long Hưng |
|
| 1 | Xã Long Hưng |
|
|
|
| - | Xây dựng công trình Nhà lớp học 20 phòng Trường tiểu học xã Long Hưng | 20 phòng, S=2.150m2 | 14.900 | - | Nhà lớp học B (2 tầng 10 phòng), Nhà lớp học C (2 tầng 10 phòng) và hạng mục phụ trợ Trường Tiểu học Long Hưng | 20 phòng, S=1.118m2 | 14.885 |
|
- 1Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Kế hoạch 99/KH-UBND thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2025
- 3Kế hoạch 95/KH-UBND thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật Đầu tư công 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Kế hoạch 99/KH-UBND thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2025
- 5Kế hoạch 95/KH-UBND thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 2658/QĐ-UBND năm 2019 điều chỉnh nội dung tại Quyết định 3087/QĐ-UBND do tỉnh Hưng Yên ban hành
- Số hiệu: 2658/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/11/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Đặng Ngọc Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
