Tóm tắt Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2013 về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định số 264/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành nhằm điều chỉnh, cập nhật và áp dụng bảng giá tính thuế tài nguyên mới đối với các hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò làm căn cứ để các cơ quan quản lý và các đối tượng khai thác thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.
1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên mới
Quyết định chính thức ban hành kèm theo Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng cho một số loại tài nguyên cụ thể được khai thác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Bảng giá này là cơ sở dữ liệu chuẩn để xác định giá trị tính thuế, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và thống nhất trong công tác quản lý thuế tài nguyên tại địa phương.
2. Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thu thuế của Cục Thuế tỉnh
Để đảm bảo việc thực thi quyết định được đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ giao nhiệm vụ cụ thể cho Cục Thuế tỉnh Phú Thọ:
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cho các cơ sở, tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc nộp thuế theo đúng mức giá tính thuế tài nguyên mới được ban hành kèm theo quyết định này.
- Tổ chức triển khai, đôn đốc và quản lý công tác thu Thuế Tài nguyên theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý thuế.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng và các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành được xác định rõ ràng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2013.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 2016/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, sở ban ngành bao gồm: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; cùng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 264/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 29 tháng 01 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2932/TT-STC ngày 19/12/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên của một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Giao Cục Thuế tỉnh Phú Thọ hướng dẫn các cơ sở khai thác tài nguyên thực hiện nộp thuế theo giá tính thuế tài nguyên quy định tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2013 và thay thế Quyết định số 2016/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 264/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh Phú Thọ)
| STT | Nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế | Thuế suất (%) | Số thuế tài nguyên trên 1 đơn vị sản phẩm |
| I | Khoáng sản kim loại (chưa qua chế biến) |
|
|
|
|
| 1 | Quặng sắt | Đồng/tấn | 250.000 | 10 | 25.000 |
| 2 | Quặng Limonit | Đồng/tấn | 150.000 | 10 | 15.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
|
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | Đồng/m3 | 20.000 | 4 | 800 |
| 2 | Đất làm gạch | Đồng/m3 | 40.000 | 7 | 2.800 |
| 3 | Đá | Đồng/m3 |
|
| - |
| 3.1 | Đá hộc | Đồng/m3 | 82.000 | 7 | 5.740 |
| 3.2 | Đá 0,5 x 1 cm | Đồng/m3 | 136.000 | 7 | 9.520 |
| 3.3 | Đá dăm 1 x 2 cm | Đồng/m3 | 145.000 | 7 | 10.150 |
| 3.4 | Đá dăm 2 x 4 cm | Đồng/m3 | 125.000 | 7 | 8.750 |
| 3.5 | Đá 4 x 6 cm | Đồng/m3 | 91.000 | 7 | 6.370 |
| 3.6 | Đá cấp phối loại 1 | Đồng/m3 | 125.000 | 7 | 8.750 |
| 3.7 | Đá bột | Đồng/m3 | 100.000 | 7 | 7.000 |
| 4 | Đá nung vôi và sản xuất xi măng | Đồng/m3 | 85.000 | 7 | 5.950 |
| 5 | Đất sét và đá đen dùng để sản xuất xi măng | Đồng/m3 | 25.000 | 7 | 1.750 |
| 6 | Cát: |
|
|
|
|
| 6.1 | Cát vàng (cát Sông Lô) | Đồng/m3 | 100.000 | 10 | 10.000 |
| 6.2 | Cát vàng các địa bàn còn lại | Đồng/m3 | 70.000 | 10 | 7.000 |
| 6.3 | Cát đen: |
|
|
|
|
| 6.3.1 | Cát xây dựng | Đồng/m3 | 60.000 | 10 | 6.000 |
| 6.3.2 | Cát dùng để san lấp | Đồng/m3 | 25.000 | 10 | 2.500 |
| 7 | Sỏi: |
|
|
|
|
| 7.1 | Sỏi Sông Lô | Đồng/m3 | 150.000 | 6 | 9.000 |
| 7.2 | Sỏi trên các địa bàn còn lại | Đồng/m3 | 130.000 | 6 | 7.800 |
| 8 | Sét chịu lửa; Đisten | Đồng/tấn | 180.000 | 10 | 18.000 |
| 9 | Quắc-zít (quartzite) | Đồng/tấn | 200.000 | 12 | 24.000 |
| 10 | Cao lanh | Đồng/tấn | 250.000 | 10 | 25.000 |
| 11 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Đồng/tấn | 1.500.000 | 15 | 225.000 |
| 12 | Phen-sờ-phát (fenspat) | Đồng/tấn | 250.000 | 15 | 37.500 |
| 13 | Quặng Tacl (Tale) | Đồng/tấn | 390.000 | 10 | 39.000 |
| III | Nước thiên nhiên |
|
|
|
|
| 1 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | Đồng/m3 | 100.000 | 8 | 8.000 |
| 2 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng cho ngâm tắm, nghỉ dưỡng, chữa bệnh | Đồng/m3 | 3.000 | 3 | 90 |
| 3 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh, các ngành sản xuất: |
|
|
|
|
| 3.1 | Sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm, trừ nước dùng cho sản xuất nước sạch |
|
|
|
|
| a | Sử dụng nước mặt | Đồng/m3 | 4.000 | 3 | 120 |
| b | Sử dụng nước dưới đất | Đồng/m3 | 7.000 | 5 | 350 |
| 3.2 | Sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi, sản xuất nước sạch) |
|
|
|
|
| a | Sử dụng nước mặt | Đồng/m3 | 4.000 | 1 | 40 |
| b | Sử dụng nước dưới đất | Đồng/m3 | 7.000 | 3 | 210 |
| 3.3 | Dùng cho hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng |
|
|
|
|
| a | Sử dụng nước mặt | Đồng/m3 | 4.000 | 3 | 120 |
| b | Sử dụng nước dưới đất | Đồng/m3 | 7.000 | 6 | 420 |
| 3.4 | Dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
| a | Sử dụng nước mặt | Đồng/m3 | 4.000 | 1 | 40 |
| b | Sử dụng nước dưới đất | Đồng/m3 | 7.000 | 3 | 210 |
- 1Quyết định 4374/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 22/2013/QĐ-UBND ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 37/2013/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 1953/QĐ-UBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 30/6/2013 đã hết hiệu lực pháp luật
- 5Quyết định 2016/QĐ-UBND năm 2011 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 6Quyết định 17/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 1Quyết định 1953/QĐ-UBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 30/6/2013 đã hết hiệu lực pháp luật
- 2Quyết định 2016/QĐ-UBND năm 2011 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 3Quyết định 17/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 3Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 4Nghị quyết 928/2010/UBTVQH12 ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 4374/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 22/2013/QĐ-UBND ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên tỉnh Quảng Nam
- 8Quyết định 37/2013/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2013 về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 264/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/01/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Nguyễn Đình Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2013
- Ngày hết hiệu lực: 13/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
