Quyết định 2634/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược, chỉ tiêu, nguồn vốn và quỹ đất nhằm giải quyết nhu cầu nhà ở cho người dân, đặc biệt là các đối tượng chính sách, công nhân và người thu nhập thấp, đồng thời thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, bền vững.
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021 - 2030 được xây dựng dựa trên các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu chiến lược rõ ràng:
- Quan điểm phát triển: Chương trình phải phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Chương trình phát triển đô thị của tỉnh. Phát triển nhà ở được xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế - xã hội, gắn liền với chỉnh trang đô thị và nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại. Tỉnh chú trọng phát triển đa dạng các phân khúc nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội, nhà ở giá thấp cho công nhân tại các khu, cụm công nghiệp và các đối tượng chính sách. Việc phát triển nhà ở phải đảm bảo đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, sử dụng đất tiết kiệm và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Mục tiêu tổng quát: Đáp ứng nhu cầu xây mới và cải tạo nhà ở của người dân, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn. Phát triển thị trường bất động sản nhà ở bền vững, minh bạch dưới sự điều tiết của Nhà nước, hạn chế tình trạng đầu cơ và lãng phí tài nguyên đất. Đồng thời, dự báo chính xác nhu cầu nhà ở để làm cơ sở lập kế hoạch phát triển hàng năm.
2. Chỉ tiêu cụ thể về diện tích và chất lượng nhà ở
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đặt ra các chỉ tiêu cụ thể cho hai giai đoạn phát triển:
- Về diện tích nhà ở bình quân đầu người:
- Đến năm 2025: Phấn đấu đạt bình quân 31,0 m2 sàn/người (trong đó khu vực đô thị đạt 31,2 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 30,6 m2 sàn/người).
- Đến năm 2030: Phấn đấu đạt bình quân 35,0 m2 sàn/người (trong đó khu vực đô thị đạt 35,1 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 34,8 m2 sàn/người).
- Về nâng cao chất lượng nhà ở:
- Đến năm 2025: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 90% (đô thị đạt 92%, nông thôn đạt 87%), xóa bỏ hoàn toàn việc phát sinh nhà ở đơn sơ, đặc biệt tại khu vực đô thị.
- Đến năm 2030: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 97% (đô thị đạt 100%, nông thôn đạt 90%). Đồng thời, 92% nhà ở toàn tỉnh phải có hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước thải đồng bộ và kết nối vào hạ tầng kỹ thuật chung.
- Yêu cầu phát triển mới: Nhà ở xây dựng mới phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, gắn liền với không gian xanh, bền vững, phát thải thấp và kết nối hạ tầng số.
3. Dự báo nhu cầu phát triển các loại hình nhà ở
Chương trình đưa ra dự báo chi tiết về diện tích sàn và số lượng căn hộ cần tăng thêm cho từng loại hình nhà ở:
- Giai đoạn đến năm 2025:
- Nhà ở thương mại, khu đô thị: Phát triển khoảng 1,9 triệu m2 sàn (tương đương khoảng 10.000 căn).
- Nhà ở xã hội: Phát triển khoảng 598.000 m2 sàn (tương đương khoảng 8.329 căn).
- Nhà ở tái định cư: Bố trí đủ cho 100% hộ dân bị thu hồi đất đủ điều kiện (dự báo khoảng 8.900 hộ, tương đương 742.000 m2 sàn).
- Nhà ở công vụ: Phát triển khoảng 7.000 m2 sàn (tương đương 127 căn).
- Nhà ở do dân tự xây/cải tạo: Dự kiến tăng khoảng 6,2 triệu m2 sàn (tương đương khoảng 52.000 căn).
- Hỗ trợ mục tiêu và cải tạo chung cư: Thực hiện hỗ trợ nhà ở cho người có công, hộ nghèo, hộ bị ảnh hưởng bởi thiên tai; đồng thời cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ xuống cấp.
- Giai đoạn đến năm 2030:
- Nhà ở thương mại, khu đô thị: Phát triển khoảng 3,0 triệu m2 sàn (tương đương khoảng 17.400 căn).
- Nhà ở xã hội: Phát triển khoảng 640.000 m2 sàn (tương đương khoảng 8.300 căn).
- Nhà ở tái định cư: Đáp ứng 100% nhu cầu tái định cư cho khoảng 9.800 hộ dân bị thu hồi đất (tương đương 1,3 triệu m2 sàn).
- Nhà ở công vụ: Đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho các đối tượng được điều động, luân chuyển công tác.
- Nhà ở do dân tự xây/cải tạo: Dự kiến tăng khoảng 5,0 triệu m2 sàn (tương đương khoảng 42.000 căn).
- Hỗ trợ mục tiêu và cải tạo chung cư: Tiếp tục duy trì các chương trình hỗ trợ đối tượng chính sách và cải tạo chung cư cũ gắn với chỉnh trang đô thị.
4. Nhu cầu vốn và quỹ đất thực hiện chương trình
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã hoạch định chi tiết nhu cầu về vốn và quỹ đất cho từng giai đoạn:
- Nguồn vốn thực hiện:
- Giai đoạn 2021 - 2025 (Tổng vốn 79.732 tỷ đồng): Ngân sách địa phương bố trí khoảng 5.348 tỷ đồng (đầu tư hạ tầng tái định cư, nhà công vụ, nhà ở xã hội); vốn doanh nghiệp khoảng 21.284 tỷ đồng; vốn của người dân tự xây dựng, sửa chữa khoảng 53.080 tỷ đồng; quỹ vận động vì người nghèo và người có công khoảng 20 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026 - 2030 (Tổng vốn khoảng 100.030 tỷ đồng): Ngân sách địa phương bố trí khoảng 4.781 tỷ đồng (đầu tư hạ tầng tái định cư); vốn doanh nghiệp khoảng 38.526 tỷ đồng; vốn của người dân khoảng 56.703 tỷ đồng; quỹ vận động vì người nghèo và người có công khoảng 20 tỷ đồng.
- Quỹ đất phát triển nhà ở:
- Giai đoạn 2021 - 2025: Nhu cầu quỹ đất khoảng 1.700 ha.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Nhu cầu quỹ đất khoảng 1.916,8 ha.
5. Các nhóm giải pháp thực hiện trọng tâm
Quyết định đề ra 6 nhóm giải pháp đồng bộ để hiện thực hóa chương trình phát triển nhà ở:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Nghiên cứu ban hành cơ chế riêng về đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân, xem nhà ở công nhân là hạ tầng thiết yếu của khu công nghiệp. Cải cách triệt để thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian chấp thuận chủ trương đầu tư, giao đất, cấp phép xây dựng.
- Giải pháp về đất đai: Kết hợp đầu tư hạ tầng giao thông với khai thác quỹ đất hai bên đường thông qua đấu giá. Khi lập quy hoạch đô thị, khu công nghiệp phải xác định rõ diện tích đất dành cho nhà ở xã hội, nhà ở thương mại. Kiểm soát chặt chẽ quỹ đất 20% dành cho nhà ở xã hội trong các dự án thương mại; kiên quyết thu hồi dự án chậm triển khai để giao cho nhà đầu tư có năng lực.
- Giải pháp về vốn và tài chính: Đa dạng hóa nguồn vốn ngoài ngân sách. Sử dụng nguồn thu từ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và tiền nộp thay quỹ đất 20% để bổ sung ngân sách phát triển nhà ở xã hội, ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay ưu đãi theo Nghị định 100/2015/NĐ-CP và Nghị định 49/2021/NĐ-CP.
- Giải pháp quy hoạch - kiến trúc: Đẩy nhanh phê duyệt quy hoạch xây dựng, công bố công khai quỹ đất sạch. Ưu tiên quỹ đất trung tâm sau khi di dời chung cư cũ để xây dựng công trình công cộng. Khuyến khích chuyển đổi mô hình sang nhà chung cư cao tầng hiện đại tại các trục giao thông lớn. Ban hành các thiết kế mẫu nhà ở nông thôn có khả năng chống chịu thiên tai.
- Hỗ trợ các đối tượng khó khăn: Thực hiện lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia để hỗ trợ nhà ở cho người có công, hộ nghèo. Triển khai đề án xây dựng thiết chế công đoàn tại các khu công nghiệp (nhà ở, nhà trẻ, siêu thị). Đối với tái định cư, sử dụng ngân sách mua lại nhà ở thương mại hoặc xây dựng chung cư tái định cư tại TP. Vũng Tàu và TP. Bà Rịa.
- Các giải pháp khác: Tăng cường quản lý chất lượng xây dựng; ứng dụng công nghệ xây dựng hiện đại và vật liệu thân thiện môi trường để giảm giá thành. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công khai hệ thống thông tin thị trường bất động sản. Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh.
6. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện:
- Sở Xây dựng: Là cơ quan chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm và 5 năm; công bố công khai quỹ đất; nghiên cứu phân cấp cho cấp huyện lựa chọn chủ đầu tư nhà ở xã hội; ban hành mẫu thiết kế nhà ở phù hợp với địa phương.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với chương trình; rà soát, tham mưu thu hồi các dự án nhà ở xã hội chậm triển khai.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Bổ sung chỉ tiêu phát triển nhà ở vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; tham mưu cân đối nguồn vốn đầu tư công trung hạn cho nhà ở xã hội, nhà ở công nhân.
- Sở Tài chính: Phối hợp xây dựng dự toán ngân sách; thẩm định phương án giá bán, cho thuê nhà ở xã hội từ nguồn vốn nhà nước; xây dựng quy chế quản lý, sử dụng tiền thu được từ quỹ đất 20%.
- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Chủ trì rà soát, thống kê danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo để xác định nhu cầu hỗ trợ nhà ở hàng năm.
- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh: Đánh giá, xác định nhu cầu nhà ở của công nhân tại các khu công nghiệp để lập dự án phát triển phù hợp.
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Quản lý và thực hiện cho vay ưu đãi đối với các đối tượng mua, thuê mua nhà ở xã hội.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tổ chức triển khai chương trình trên địa bàn; lập quy hoạch chi tiết các khu nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư nhà ở xã hội theo phân cấp; quản lý công tác cấp phép xây dựng và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện hỗ trợ nhà ở chính sách.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Đoàn thể: Tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia chương trình, đặc biệt là hỗ trợ xây dựng nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo, gia đình chính sách.
7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2634/QĐ-UBND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Nhà ở năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính Phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Công văn số 1363/BXD-QLN ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Bộ Xây dựng góp ý Dự thảo Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 65/TTr-SXD ngày 27 tháng 7 năm 2022,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021 - 2030, với những nội dung chính như sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021 - 2030.
2. Quan điểm phát triển nhà ở
1. Chương trình phát triển nhà ở phải phù hợp với chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, phù hợp với quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025; góp phần cho công tác quản lý để bảo đảm thị trường bất động sản phát triển ổn định, lành mạnh.
2. Phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gắn liền với việc chỉnh trang và phát triển đô thị, nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhà ở cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, đặc biệt là nhà ở cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Phát triển nhà ở từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ở của người lao động thu nhập thấp, công nhân đang sinh sống và làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
4. Phát triển nhà ở gắn với phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh; phát triển nhà ở đa dạng các mức giá để đáp ứng cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, trong đó quan tâm phát triển nhà ở giá thấp để đáp ứng nhu cầu và khả năng chi trả của đại bộ phận người lao động trên địa bàn.
5. Phát triển nhà ở phải đảm bảo đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hiệu quả; nâng cao chất lượng kiến trúc, cảnh quan và môi trường; phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Mục tiêu tổng quát
3.1. Phát triển nhà ở đáp ứng nhu cầu về xây mới và cải tạo nhà ở của người dân, đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn. Phát triển nhà ở có giá phù hợp với khả năng chi trả của hộ gia đình có thu nhập trung bình, thu nhập thấp và của các đối tượng thụ hưởng chính sách.
3.2. Phát triển thị trường bất động sản nhà ở bền vững, minh bạch dưới sự điều tiết, giám sát của Nhà nước, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; hạn chế tình trạng đầu cơ, lãng phí tài nguyên đất trong phát triển nhà ở.
3.3. Dự báo nhu cầu nhà ở đô thị và nông thôn, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân tại các khu, cụm công nghiệp làm cơ sở lập kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm của tỉnh.
4. Mục tiêu cụ thể
4.1. Phát triển diện tích nhà ở
- Đến năm 2025, diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 31,0 m2 sàn/người, trong đó: tại khu vực đô thị đạt 31,2 m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 30,6 m2 sàn/người.
- Đến năm 2030, diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 35,0 m2 sàn/người, trong đó: tại khu vực đô thị đạt 35,1 m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 34,8 m2 sàn/người.
4.2. Nâng cao chất lượng nhà ở
- Đến năm 2025, phấn đấu tăng tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 90%, trong đó: tại khu vực đô thị đạt 92%, khu vực nông thôn đạt 87%, không để phát sinh nhà ở đơn sơ đặc biệt là khu vực đô thị. Đến năm 2030, phấn đấu tăng tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 97%, trong đó: tại khu vực đô thị đạt 100%, khu vực nông thôn đạt 90%, không để phát sinh nhà ở đơn sơ đặc biệt là khu vực đô thị.
- Đến năm 2030, 92% nhà ở toàn tỉnh có hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước thải đồng bộ và được đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực.
- Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, gắn với các dự án phát triển đô thị, đảm bảo đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kết nối hạ tầng giao thông, hạ tầng số, thiết kế mở rộng không gian tiện nghi chức năng của căn nhà theo hướng phát triển không gian xanh, bền vững, phát thải thấp.
- Nâng cao chất lượng nhà ở hiện hữu thông qua thúc đẩy áp dụng thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy hoạch khi cải tạo và xây dựng lại đối với nhà ở riêng lẻ, hộ gia đình và cải tạo xây dựng lại nhà chung cư theo dự án đồng bộ, hiện đại.
5. Dự báo số lượng, diện tích sàn nhà ở cần tăng thêm đối với từng loại hình nhà ở
5.1. Dự báo đến năm 2025
(1) Phát triển nhà ở các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị khoảng 1,9 triệu m2 sàn, tương đương khoảng 10 nghìn căn.
(2) Phát triển nhà ở xã hội khoảng 598 nghìn m2 sàn, tương đương khoảng 8.329 căn.
(3) Phát triển nhà ở tái định cư: Bố trí đủ suất tái định cư bằng đất nền, nhà ở các loại hoặc bằng tiền (tùy theo nhu cầu của hộ dân) cho 100% hộ dân có đất bị thu hồi mà đủ điều kiện bố trí tái định cư (dự báo khoảng 8.900 hộ, diện tích khoảng 742 nghìn m2 sàn).
(4) Phát triển nhà ở công vụ với tổng diện tích là 7,0 nghìn m2 sàn, tương đương 127 căn hộ.
(5) Khuyến khích người dân tự xây dựng mới, cải tạo nhà ở. Dự kiến diện tích sàn nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng tăng khoảng 6,2 triệu m2 sàn, tương đương khoảng 52.000 căn nhà.
(6) Hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục tiêu như: Hỗ trợ người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở, hỗ trợ các hộ nghèo, cận nghèo, các hộ có nhà ở trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu (bão, lũ, sạt lở đất, ...).
(7) Thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo dự án gắn với cải tạo, chỉnh trang đô thị. Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước trong việc kiểm soát hoạt động đầu tư các dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
(8) Thực hiện quản lý, vận hành nhà chung cư, trong đó chú trọng việc nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực quản lý trong quá trình vận hành nhà chung cư, tăng cường tiện ích, chất lượng sống, bảo đảm an toàn cho các chủ thể sử dụng và quản lý chung cư, đặc biệt là an toàn phòng chống cháy nổ.
5.2. Dự báo đến năm 2030
(1) Phát triển nhà ở các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị khoảng 3 triệu m2 sàn, tương đương khoảng 17,4 nghìn căn.
(2) Phát triển nhà ở xã hội khoảng 640 nghìn m2 sàn, tương đương khoảng 8.300 căn.
(3) Phát triển nhà ở tái định cư: Bố trí đủ suất tái định cư bằng đất nền, nhà ở các loại hoặc bằng tiền (tùy theo nhu cầu của hộ dân) cho 100% hộ dân có đất bị thu hồi mà đủ điều kiện bố trí tái định cư (dự báo khoảng 9.800 hộ, diện tích khoảng 1,3 triệu m2 sàn).
(4) Đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ của địa phương khi được điều động, luân chuyển bảo đảm cho các đối tượng này ổn định cuộc sống, an tâm, thuận lợi trong quá trình công tác.
(5) Khuyến khích người dân tự xây dựng mới, cải tạo nhà ở. Dự kiến diện tích sàn nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng tăng khoảng 5,0 triệu m2 sàn, tương đương khoảng 42.000 căn nhà.
(6) Tiếp tục thực hiện hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục tiêu như: Hỗ trợ người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở, hỗ trợ các hộ nghèo, cận nghèo, các hộ có nhà ở trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu (bão, lũ, sạt lở đất,...).
(7) Tiếp tục thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo dự án gắn với cải tạo, chỉnh trang đô thị. Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước trong việc kiểm soát hoạt động đầu tư các dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
(8) Tiếp tục thực hiện quản lý, vận hành nhà chung cư, trong đó chú trọng việc nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực quản lý trong quá trình vận hành nhà chung cư, tăng cường tiện ích, chất lượng sống, bảo đảm an toàn cho các chủ thể sử dụng và quản lý chung cư, đặc biệt là an toàn phòng chống cháy nổ.
6. Nguồn vốn để phát triển nhà ở
6.1. Tổng nguồn vốn thực hiện xây dựng nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 là 79.732 tỷ đồng, trong đó:
- Nguồn vốn Ngân sách địa phương sử dụng đầu tư hạ tầng kỹ thuật và xây dựng nhà ở tại các dự án tái định cư, nhà ở công vụ và nhà ở xã hội khoảng 5.348 tỷ đồng.
- Nguồn vốn doanh nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội khoảng 21.284 tỷ đồng.
- Nguồn vốn người dân: thực hiện xây dựng, sửa chữa nhà ở cho hộ gia đình khoảng 53.080 tỷ đồng.
- Nguồn quỹ vận động vì người nghèo và người có công khoảng 20 tỷ đồng.
6.2. Tổng nguồn vốn thực hiện xây dựng nhà ở giai đoạn 2026-2030 khoảng 100.030 tỷ đồng, trong đó:
- Nguồn vốn Ngân sách địa phương sử dụng đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại các dự án tái định cư khoảng 4.781 tỷ đồng.
- Nguồn vốn doanh nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội khoảng 38.526 tỷ đồng.
- Nguồn vốn người dân: thực hiện xây dựng, sửa chữa nhà ở cho hộ gia đình khoảng 56.703 tỷ đồng.
- Nguồn quỹ vận động vì người nghèo và người có công khoảng 20 tỷ đồng.
7. Quỹ đất phát triển nhà ở
- Quỹ đất phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 1.700 ha.
- Quỹ đất phát triển nhà ở giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 1.916,8 ha.
8. Các giải pháp thực hiện
8.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý nhà nước về nhà ở
- Nghiên cứu bổ sung chính sách riêng của tỉnh nhằm thúc đẩy mạnh hơn chương trình phát triển nhà ở. Trong đó, nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách riêng về đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân khu công nghiệp theo hướng ưu tiên bố trí đủ quỹ đất phát triển nhà ở cho công nhân và các thiết chế khác trong khu công nghiệp, coi nhà ở công nhân là một hạ tầng thiết yếu của khu công nghiệp.
- Phát triển thị trường nhà ở phải đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng; phải gắn với trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ đầu tư trong đầu tư xây dựng, quản lý thị trường nhà ở. Triệt để thực hiện nguyên tắc chấp thuận đầu tư phát triển dự án nhà ở phải đáp ứng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Thiết lập danh mục ưu tiên các dự án đầu tư hạ tầng cùng dự kiến quỹ đất gắn liền trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố nhằm công khai kêu gọi đầu tư. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong việc đầu tư xây dựng phát triển nhà ở theo hướng đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian, liên quan đến việc chấp thuận chủ trương, cho phép đầu tư, thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, giao đất, cấp phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
8.2. Giải pháp về đất đai
- Kết hợp đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông với khai thác tiềm năng đất đai, đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí thuận lợi. Tập trung khai thác có hiệu quả nguồn lực về đất đai để huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở.
- Khi lập, phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp phải xác định rõ diện tích đất xây dựng nhà ở:
+ Trong quy hoạch đô thị phải xác định cụ thể diện tích đất để phát triển từng loại nhà ở, đặc biệt là đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở thương mại với tỷ lệ hợp lý.
+ Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp phải gắn với quy hoạch phát triển nhà ở và thiết chế công đoàn cho công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
- Rà soát, kiểm soát chặt chẽ các chủ đầu tư nhà ở thương mại dành quỹ đất 20% để phát triển nhà ở xã hội. Trường hợp chủ đầu tư các dự án nhà ở không triển khai hoặc chậm triển khai thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt, thực hiện thu hồi và giao các nhà đầu tư có năng lực để triển khai đầu tư xây dựng, tránh lãng phí quỹ đất.
- Rà soát, lựa chọn vị trí quỹ đất công phù hợp để phát triển nhà ở xã hội; rà soát, điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp để dành diện tích đất phát triển nhà ở xã hội, thiết chế công đoàn cho công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
8.3. Giải pháp về vốn và tài chính để phát triển nhà ở
- Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn và các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, chủ yếu sử dụng vốn ngoài ngân sách. Tiếp tục triển khai chính sách về vay vốn ưu đãi xây dựng nhà ở theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Đối với nguồn vốn Nhà nước: Đảm bảo sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thu được thông qua nguồn thu từ tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, tiền sử dụng đất tương đương giá trị quỹ đất 20% trong các dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở thương mại nhằm bổ sung vào ngân sách địa phương để phát triển nhà ở xã hội; ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ.
8.4. Giải pháp về quy hoạch - kiến trúc
- Đẩy nhanh việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng; xác định và công bố quỹ đất được phép xây dựng nhà ở theo quy hoạch để làm cơ sở tổ chức triển khai các dự án phát triển nhà ở, tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá nhân xây dựng, cải tạo nhà ở theo quy hoạch.
- Tập trung xây dựng các khu nhà ở mới để di dời các hộ dân đang sinh sống tại các khu nhà chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp, không bảo đảm an toàn tại trung tâm đô thị; ưu tiên dành quỹ đất tại các khu vực này để xây dựng các công trình công cộng theo quy hoạch; đồng thời có lộ trình thích hợp để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ có chất lượng thấp, không đảm bảo an toàn và ảnh hưởng mỹ quan đô thị.
- Đối với khu vực nông thôn, từng bước thực hiện việc phát triển nhà ở tuân thủ quy hoạch; hình thành các điểm dân cư nông thôn có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bảo đảm phù hợp mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Kiến trúc nhà ở đô thị và nông thôn phải đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ, có bản sắc, coi trọng bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống; ban hành các thiết kế mẫu nhà ở phù hợp với tập quán sinh hoạt, điều kiện sản xuất và truyền thống văn hóa của các vùng, miền, có khả năng ứng phó với thiên tai, động đất, biến đổi khí hậu để người dân tham khảo, áp dụng trong xây dựng nhà ở.
- Đối với khu vực trung tâm đô thị, các khu vực có yêu cầu cao về quản lý cảnh quan, chủ yếu phát triển nhà ở theo dự án, tập trung chỉnh trang, nâng cấp đô thị theo hướng hiện đại, ưu tiên quy hoạch phát triển các dự án đầu tư xây dựng nhà ở mới, từng bước chuyển đổi mô hình sang nhà ở chung cư cao tầng hiện đại thay thế nhà ở thấp tầng dọc các trục giao thông công cộng lớn hoặc các khu vực có kế hoạch thực hiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật tương ứng, đảm bảo chất lượng về không gian kiến trúc.
- Đa dạng hóa cơ cấu diện tích căn hộ, bảo đảm cân đối tỷ lệ căn hộ có diện tích nhỏ, diện tích trung bình và diện tích lớn, tỷ lệ nhà ở giá thấp, giá trung bình và nhà ở cao cấp trong các dự án phát triển nhà ở.
8.5. Giải pháp phát triển nhà ở cho các đối tượng khó khăn về nhà ở
- Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho những đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định, chủ yếu sử dụng vốn ngoài ngân sách.
- Đối với đối tượng người có công với cách mạng và người nghèo khu vực nông thôn: Thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở theo các Chương trình mục tiêu quốc gia của Chính phủ; kết hợp linh hoạt giữa các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã ban hành và sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp, cá nhân thông qua các hình thức như hỗ trợ kinh phí, vật liệu, nhân công trong xây dựng nhà ở hoặc tặng nhà ở đại đoàn kết.
- Đối với công nhân các khu công nghiệp: Triển khai thực hiện Đề án “Đầu tư xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất”: đầu tư xây dựng nhà ở lưu trú cho công nhân, nhà trẻ, siêu thị và các công trình văn hóa, thể thao, phục vụ công nhân trong các khu công nghiệp. Khuyến khích cộng đồng dân cư quanh vùng có khu công nghiệp vận dụng thiết kế mẫu các nhà ở đạt chuẩn, xây dựng thống nhất phù hợp với khả năng đầu và nhu cầu tối thiểu của người lao động.
- Đối với nhà ở tái định cư: Sử dụng nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng chung cư tái định cư hoặc nhà ở xã hội hoặc mua lại các căn hộ trong các dự án phát triển nhà ở thương mại để tạo lập quỹ nhà ở tái định cư đối với địa bàn thành phố Vũng Tàu và thành phố Bà Rịa nhằm bố trí cho các đối tượng được tái định cư; Lồng ghép quy hoạch các khu tái định cư vào quy hoạch phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới để được các hưởng các lợi ích, tiện nghi từ các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
8.6. Các nhóm giải pháp khác
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng trong thiết kế, thi công xây dựng và sử dụng nhà ở, bảo đảm các công trình nhà ở, kể cả các nhà ở do dân tự xây dựng đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn trong sử dụng, có khả năng ứng phó với thiên tai, động đất, biến đổi khí hậu, thân thiện với môi trường.
- Hướng dẫn các chủ đầu tư áp dụng các loại công nghệ xây dựng hiện đại; sử dụng các loại vật liệu xây dựng và trang thiết bị trong nước xây dựng nhà ở xã hội để giảm giá thành nhà ở và rút ngắn thời gian xây dựng, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
- Tuyên truyền, phát động phong trào, có tổ chức để phát huy sức mạnh cộng đồng trong phát triển nhà ở, đặc biệt là hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội, các hộ nghèo khu vực đô thị, nông thôn cải thiện chỗ ở.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch, đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở. Công khai hệ thống thông tin bất động sản nhà ở, minh bạch các dự án nhà ở trên phương tiện đại chúng để tất cả các đối tượng có nhu cầu tiếp cận thông tin.
- Chú trọng thực hiện công tác dự báo nhu cầu, lập kế hoạch phát triển nhà ở; đưa các chỉ tiêu về phát triển nhà ở, trong đó có chỉ tiêu bắt buộc phát triển nhà ở xã hội vào hệ thống chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và các Sở, ban ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp vượt thẩm quyền; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện đến UBND tỉnh theo định kỳ hàng năm;
Chủ trì, phối hợp các Sở, Ban, Ngành liên quan, UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm và 05 năm. Công bố công khai, minh bạch nhu cầu và quỹ đất để phát triển nhà ở trên cổng thông tin điện tử của tỉnh; rà soát thường xuyên hàng năm để bổ sung, điều chỉnh theo nhu cầu thực tế;
Nghiên cứu đề xuất phân cấp cho UBND cấp huyện lựa chọn chủ đầu tư các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu, ban hành các mẫu nhà ở phù hợp với điều kiện và đặc điểm của địa phương để các đơn vị và nhân dân tham khảo, áp dụng;
Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện lập kế hoạch xây dựng nhà ở hàng năm cho các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, người nghèo.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh xây dựng quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cho phù hợp với Chương trình phát triển nhà ở được duyệt;
Chủ trì, rà soát Quỹ đất đã giao cho các chủ đầu tư để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, tham mưu thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không thực hiện để giao cho các chủ đầu tư khác thực hiện đáp ứng yêu cầu tiến độ.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng nghiên cứu, xem xét bổ sung chỉ tiêu phát triển nhà ở vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hằng năm và 5 năm làm cơ sở chỉ đạo, điều hành và kiểm điểm kết quả thực hiện theo định kỳ; Tham mưu cân đối nguồn vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm cho các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân theo chủ trương đầu tư được duyệt.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng dự toán ngân sách hàng năm đối với các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về ngân sách nhà nước; phối hợp thẩm định hồ sơ phương án giá về khung giá, giá cho thuê, thuê mua, bán nhà ở xã hội đối với dự án được đầu tư từ ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về lĩnh vực giá;
Chủ trì xây dựng quy chế phối hợp trong việc theo dõi, quản lý, sử dụng tiền sử dụng đất đối với quỹ đất 20% mà chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ với nhà nước nhằm bổ sung vào ngân sách địa phương dành để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển, quản lý nhà ở xã hội và 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hàng năm tổ chức rà soát thống kê hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xác định nhu cầu về nhà ở để xây dựng kế hoạch hỗ trợ;
6. Sở Giao thông vận tải
Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc lập quy hoạch hệ thống hạ tầng giao thông đô thị, nông thôn gắn với việc khai thác quỹ đất để tạo quỹ đất phát triển nhà ở phù hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.
7. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của công nhân, người lao động làm việc tại các khu công nghiệp để có cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển nhà ở dành cho công nhân khu công nghiệp.
8. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Lao Động - Thương binh và Xã hội tham gia quản lý nguồn vốn và quản lý việc sử dụng nguồn vốn để phát triển nhà ở xã hội; Thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm của hộ gia đình, cá nhân trong nước có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xã hội để cho các đối tượng này vay với lãi suất ưu đãi và thời hạn vay dài hạn sau một thời gian gửi tiết kiệm nhất định.
9. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
- Tổ chức, chỉ đạo triển khai chương trình phát triển nhà ở và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Tổng hợp kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà trên địa bàn và báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ;
- Trên cơ sở Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ban ngành thực hiện lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị, nông thôn để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trên địa bàn đặc biệt là nhà ở xã hội, nhà ở cho các đối tượng có thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội để thực hiện Chương trình phát triển nhà ở các địa phương;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nhà ở trên địa bàn, phối hợp thực hiện lập kế hoạch phát triển nhà ở đô thị và nông thôn hàng năm và 5 năm;
- Tổ chức lựa chọn chủ đầu tư nhà ở xã hội trên địa bàn theo nội dung được UBND tỉnh phân cấp; thường xuyên cập nhật, báo cáo về công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn huyện, tỉnh hàng năm;
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện việc hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách của các xã trên địa bàn (gốm số hộ gia đình đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗ trợ đã cấp cho các hộ gia đình, số tiền huy động được từ các nguồn khác, các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện);
- Tham mưu, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách để thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển ổn định, lành mạnh.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Đoàn thể tổ chức tuyên truyền, vận động các tổ chức, nhân dân phối hợp, tham gia thực hiện Chương trình phát triển nhà ở, đặc biệt là tham gia hỗ trợ, xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, hộ gia đình chính sách.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ; Trưởng Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 1041/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2030 (lần 2)
- 2Quyết định 2734/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
- 3Quyết định 1499/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hải Dương giai đoạn năm 2022-2030 và định hướng đến năm 2045
- 1Luật Nhà ở 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 4Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 7Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 8Quyết định 2161/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021-2030
- 10Quyết định 1041/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2030 (lần 2)
- 11Quyết định 2734/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
- 12Quyết định 1499/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hải Dương giai đoạn năm 2022-2030 và định hướng đến năm 2045
Quyết định 2634/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021-2030
- Số hiệu: 2634/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/08/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Nguyễn Công Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

