Tóm tắt Quyết định 2629/2005/QĐ-UBND về phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quyết định số 2629/2005/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nhằm thiết lập cơ chế phối hợp, phân định rõ trách nhiệm của các cấp chính quyền và các sở, ngành liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ và duy tu hệ thống đê điều địa phương.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 4)
Quyết định này chính thức ban hành Quy định về phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Văn bản có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành, đồng thời bãi bỏ toàn bộ các quyết định trước đây có nội dung trái với quyết định này. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủy sản, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Giao thông - Vận tải, Thủ trưởng các ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2. Phạm vi bảo vệ đê điều (Điều 5)
Phạm vi bảo vệ đê điều bao gồm bản thân đê điều và vùng phụ cận có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn đê. Đối với đê cấp 4 và đê địa phương, giới hạn vùng phụ cận được quy định chi tiết theo từng khu vực:
- Đê đi qua khu dân cư và đô thị: Áp dụng chung cho đê sông, đê biển, đê tuyến trong và đê tuyến ngoài với phạm vi bảo vệ là từ chân đê hiện tại trở ra 5 mét về cả hai phía.
- Đê đi qua các vùng khác:
- Đê sông: Phạm vi bảo vệ tính từ chân đê hiện tại trở ra 100 mét về phía biển và 10 mét về phía đồng. Đối với đê biển tại những khu vực có rừng ngập mặn, phạm vi bảo vệ rừng ngập mặn kéo dài 200 mét về phía biển.
- Đê tuyến trong: Phạm vi bảo vệ tính từ chân đê hiện tại trở ra 10 mét về cả hai phía.
- Đê tuyến ngoài: Phạm vi bảo vệ tính từ chân đê hiện tại trở ra 30 mét về phía biển và 5 mét về phía đồng. Tại những nơi có rừng ngập mặn, phạm vi bảo vệ rừng ngập mặn là 200 mét về phía biển.
3. Công tác bảo vệ đê điều và xử lý vi phạm (Điều 6 - Điều 7)
Mọi tổ chức và cá nhân đều có nghĩa vụ tham gia bảo vệ đê điều. Khi phát hiện hành vi xâm hại hoặc các sự cố hư hỏng đê do thiên tai, phải chủ động ngăn chặn và thông báo ngay cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm tất cả các hành vi gây tổn hại hoặc đe doạ đến an toàn đê điều theo quy định của Pháp lệnh đê điều.
Đối với việc xử lý nhà cửa, công trình hiện hữu trong phạm vi bảo vệ đê điều, việc giải quyết được thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 18 Pháp lệnh đê điều và Điều 10 Nghị định số 171/2003/NĐ-CP. UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ trì lập, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện di dời các công trình, nhà ở nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều.
4. Thẩm quyền cấp phép hoạt động liên quan đến đê điều (Điều 8)
Thẩm quyền cấp phép cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến đê điều được phân cấp cụ thể như sau:
- Ủy ban Nhân dân tỉnh: Thực hiện cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê cấp 4.
- Ủy ban Nhân dân cấp huyện: Thực hiện cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê địa phương.
5. Tổ chức quản lý đê và chế độ thù lao (Điều 9)
Nhà nước khuyến khích việc huy động lực lượng nhân dân tham gia bảo vệ đê điều không thuộc biên chế nhà nước. Cơ cấu tổ chức lực lượng quản lý đê được phân chia theo cấp đê:
- Đê cấp 3 trở lên: Do Hạt quản lý đê chuyên trách trực tiếp quản lý, nhân sự hưởng lương theo quy định hiện hành và chịu sự quản lý trực tiếp của Chi cục Thủy lợi.
- Đê cấp 4: Do Đội quản lý đê chuyên trách (hưởng lương) hoặc bán chuyên trách (hưởng phụ cấp khoán từ ngân sách hoặc quỹ Phòng chống lụt bão) đảm nhiệm, dưới sự quản lý trực tiếp của UBND cấp huyện.
- Đê địa phương: Do Tổ quản lý đê nhân dân đảm nhiệm, hưởng phụ cấp khoán từ ngân sách hoặc quỹ Phòng chống lụt bão, chịu sự quản lý trực tiếp của UBND cấp xã.
- Đê chuyên dùng: Do chính tổ chức, cá nhân sở hữu tự tổ chức quản lý và bảo vệ.
Chế độ thù lao cho lực lượng quản lý đê bán chuyên trách và quản lý đê nhân dân được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng theo năm, tính theo định mức khoán dựa trên chiều dài tuyến đê bàn giao:
- Đối với đê cấp 4: Định mức quản lý từ 3 - 4 km đê/lao động, mức khoán chi trả là 200.000 đồng/tháng.
- Đối với đê địa phương: Định mức quản lý từ 3 - 4 km đê/lao động, mức khoán chi trả là 150.000 đồng/tháng.
6. Huy động lao động công ích và đầu tư tu bổ đê điều (Điều 9 - Điều 10 - Điều 11)
Công tác xây dựng, tu bổ và nâng cấp đê điều được thực hiện thông qua việc lồng ghép các nguồn lực lao động và tài chính:
- Huy động lao động nghĩa vụ công ích: UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định ưu tiên dành từ 70% đến 80% quỹ lao động nghĩa vụ công ích hàng năm cho công tác xây dựng, tu bổ đê điều. Hàng năm, UBND cấp huyện lập kế hoạch trình HĐND cùng cấp thông qua phương án huy động ngày công lao động công ích trên địa bàn để phục vụ tu bổ đê thường xuyên.
- Phân cấp nguồn vốn đầu tư tu bổ, nâng cấp đê:
- Đê cấp 3 trở lên: Do ngân sách Trung ương bảo đảm đầu tư.
- Đê cấp 4 và đê địa phương: Do ngân sách địa phương đầu tư kết hợp với nguồn đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Đê chuyên dùng: Do tổ chức, cá nhân sở hữu tự chi trả toàn bộ kinh phí tu bổ, nâng cấp.
- Đê sử dụng tổng hợp có mục đích kinh doanh: Các tổ chức, cá nhân khai thác kinh doanh trên tuyến đê có trách nhiệm đóng góp kinh phí đầu tư xây dựng, tu bổ tương ứng với tỷ lệ hiệu quả kinh doanh mang lại.
- Duy tu, bảo dưỡng thường xuyên: Việc quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng thực hiện theo Thông tư liên tịch số 61/TT-LB. Nguồn vốn duy tu được phân cấp như sau:
- Đê cấp 3 trở lên do ngân sách Trung ương chi trả.
- Đê cấp 4 và đê địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm từ nguồn vốn tu bổ đê điều thường xuyên hàng năm. Trong đó, định mức chi cho đê cấp 4 là 5.000.000 đồng/km/năm.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp, tu bổ đê điều hàng năm để trình UBND tỉnh phê duyệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2629/2005/QĐ-UBND | Hạ Long, ngày 29 tháng 07 năm 2005 |
“V/V PHÂN CẤP QUẢN LÝ BẢO VỆ, TU BỔ ĐÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH”
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Uỷ ban Nhân dân năm 2004;
- Căn cứ Pháp lệnh phòng chống lụt bão ngày 24/8/2000;
- Căn cứ Pháp lệnh đê điều ngày 24/8/2000;
- Căn cứ Nghị định 171/2003/NĐ-CP ngày 26/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh đê điều;
- Căn cứ Nghị định số 78/2005/QĐ-CP ngày 10/6/2005 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đội chuyên trách quản lý đê điều;
- Căn cứ Thông tư Liên tịch số 61/TT-LB ngày 05/9/1997 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quản lý cấp phát sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều;
- Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3: Các ông bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thuỷ sản, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Giao thông - Vận tải; Thủ trưởng các ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | T/M UBND TỈNH QUẢNG NINH |
PHÂN CẤP QUẢN LÝ BẢO VỆ, TU BỔ ĐÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2629/2005/QĐ-UBND ngày 29/7/2005 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
- Quyết định này quy định tiêu chuẩn phân loại đê, phân cấp đê, phạm vi bảo vệ đê, phân cấp quản lý đầu tư tu bổ đê thuộc các tuyến đê đã được phân cấp cho địa phương.
- Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đều phải thực hiện đúng các quy định của Pháp luật hiện hành về đê điều và bản quy định này.
Căn cứ vào vai trò, vị trí, tác dụng và điều kiện phòng hộ của đê được phân loại như sau:
- Đê biển: Là tuyến đê dọc bờ biển, đầm, phá, ngăn không cho nước biển tràn vào.
- Đê sông: Là tuyến đê dọc bờ sông ngăn không cho nước lũ, nước sông tràn vào.
- Đê tuyến trong: Là đê ngăn vùng nằm phía trong được đê sông hoặc đê biển bảo vệ.
- Đê tuyến ngoài: Là đê bối, đê quai nằm phía ngoài đê sông hoặc đê biển (như trương, bãi cồn nổi).
(Tại vùng cửa sông dựa vào các yếu tố ảnh hưởng của thuỷ triều, sóng biển, nước mặn với mực nước lũ và dòng chảy lũ để xác định là đê sông hay đê biển).
Căn cứ vào tầm quan trọng về kinh tế - xã hội, yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh của từng vùng được tuyến bảo vệ khỏi bị ngập lụt; các loại đê trên địa bàn tỉnh được phân cấp theo tiêu chuẩn như sau:
Đê cấp 3 trở lên: Như tiêu chuẩn phân cấp của TW.
- Đê cấp 4: Bảo vệ diện tích từ 500 ha đến 5.000 ha.
- Đê địa phương: Bảo vệ diện tích < 500 ha.
Điều 4: Phân theo mục đích sử dụng đê.
- Đê sử dụng tổng hợp: Là đê do Nhà nước hoặc nhân dân đầu tư xây dựng nhằm mục đích sử dụng tổng hợp bảo vệ dân sinh, kinh tế, quốc phòng, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông…
- Đê chuyên dùng: Là đê do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư xây dựng được tổ chức, cá nhân sử dụng khai thác nhằm mục đích kinh doanh nhất định như: Nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, du lịch…
(Chi tiết phân loại đê, cấp đê, đối với từng tuyến đê trên địa bàn tỉnh có biểu phụ lục kèm theo).
- Phạm vi bảo vệ đê điều bao gồm đê điều và vùng phụ cận có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của đê điều.
- Vùng phụ cận của đê điều đối với đê cấp 4 và đê địa phương được quy định như sau:
1. Đê qua khu dân cư và đô thị:
Đê sông, đê biển, đê tuyến trong và đê tuyến ngoài: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 5m về cả 2 phía.
2. Đê qua các vùng khác:
- Đê sông: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 100 m về phía biển, 10 m về phía đồng.
Đối với đê biển ở nơi có rừng ngập mặn: Phạm vi bảo vệ rừng ngập mặn là 200 m về phía biển.
+ Đê tuyến trong: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 10 m về cả 2 phía.
+ Đê tuyến ngoài: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 30 m về phía biển, 5 m về phía Đồng.
Đối với đê tuyến ngoài ở nơi có rừng ngập mặn: Phạm vi bảo vệ rừng ngập mặn là 200 m về phía biển.
- Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ bảo vệ đê điều, nếu phát hiện hành vi gây tổn hại hoặc đe doạ đến an toàn của đê điều, các hư hại đê điều do thiên tai gây ra phải kịp thời ngăn chặn và báo ngay cho chính quyền địa phương hoặc người có trách nhiệm.
- Nghiêm cấm mọi hành vi gây tổn hại hoặc đe doạ đến an toàn của đê điều như đã quy định tại điều 11 Pháp lệnh đê điều.
- Xử lý đối với nhà cửa công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều đối với mọi cấp đê thực hiện theo điều 18 Pháp lệnh đê điều và điều 10 Nghị định số 171/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
- Uỷ ban Nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo việc lập, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và thực hiện di dời nhà cửa, công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều.
Điều 8: Cấp phép cho các hoạt động có liên quan đến đê điều.
Quy định về thẩm quyền cấp phép cho các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động có liên quan đến đê điều ghi trong điều 12, 14, 15 của Pháp lệnh đê điều được quy định như sau:
- Uỷ ban Nhân dân tỉnh cấp phép cho các hoạt động đối với đê cấp 4.
- Uỷ ban Nhân dân cấp huyện cấp phép cho các hoạt động đối với đê địa phương.
1. Nhà nước khuyến khích các địa phương tổ chức các lực lượng nhân dân tham gia quản lý đê điều không thuộc biên chế Nhà nước, nhằm tăng cường quản lý bảo vệ đê điều tại địa phương.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của lực lượng quản lý đê được quy định tại điều 2 và điều 3 Nghị định số 78/2005/NĐ-CP ngày 10/6/2005 của Chính phủ.
3. Tổ chức lực lượng quản lý đê được quy định như sau:
- Đê cấp 3 trở lên: Có Hạt quản lý đê chuyên trách hưởng lương theo quy định hiện hành do Chi cục Thuỷ lợi trực tiếp quản lý.
- Đê cấp 4: Có đội quản lý đê chuyên trách hưởng lương theo chế độ hiện hành hoặc bán chuyên trách được hưởng phụ cấp (theo mức khoán dưới đây) từ ngân sách hoặc quĩ Phòng chống lụt bão do Uỷ ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý.
- Đê địa phương: Có tổ quản lý đê nhân dân được hưởng phụ cấp theo mức khoán quy định dưới đây từ ngân sách hoặc quĩ Phòng chống lụt bão do Uỷ ban Nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý.
Riêng đê chuyên dùng: Của tổ chức, cá nhân nào thì tổ chức cá nhân đó tự tổ chức quản lý.
4. Chế độ thù lao cho lực lượng quản lý đê bán chuyên trách và quản lý đê nhân dân thực hiện theo chế độ hợp đồng theo năm, được tính trên cơ sở mức khoán theo cấp đê, độ dài tuyến đê được giao quản lý, cụ thể như sau:
+ Đối với đê cấp 4: Một lao động quản lý trực tiếp từ 3-4 km đê, được hưởng mức khoán là: 200.000 đồng/tháng.
+ Đối với đê địa phương: Một lao động quản lý trực tiếp từ 3-4 km đê được hưởng mức khoán là 150.000 đồng/tháng.
Điều 9: Huy động lao động nghĩa vụ công ích:
Uỷ ban Nhân dân tỉnh trình Hội đồng Nhân dân tỉnh quyết định ưu tiên sử dụng 70-80% lao động nghĩa vụ công ích hàng năm vào xây dựng tu bổ đê điều.
Hàng năm Uỷ ban Nhân dân cấp huyện chỉ đạo lập kế hoạch trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp quyết định và chỉ đạo thực hiện việc huy động quĩ ngày công lao động nghĩa vụ công ích trên địa bàn để ưu tiên xây dựng tu bổ đê điều thường xuyên.
Điều 10: Tu bổ nâng cấp đê điều:
Kinh phí xây dựng tu bổ đê điều được Uỷ ban Nhân dân tỉnh ưu tiên đầu tư theo Pháp lệnh đê điều, được quy định như sau:
- Đê cấp 3 trở lên: Ngân sách Trung ương đầu tư.
- Đê cấp 4 và đê địa phương: Ngân sách địa phương đầu tư và huy động đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn khác.
- Đê chuyên dùng: Của tổ chức, cá nhân nào do tổ chức, cá nhân đó tự tu bổ nâng cấp.
- Đê sử dụng tổng hợp, nhưng trong đó có tổ chức, cá nhân sử dụng khai thác nhằm mục đích kinh doanh thì tổ chức, cá nhân đó phải có trách nhiệm đầu tư kinh phí xây dựng tu bổ nâng cấp. Mức đóng góp theo tỷ lệ hiệu quả kinh doanh của các tổ chức, cá nhân được tuyến đê bảo vệ.
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Uỷ ban Nhân dân cấp huyện lập kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp tu bổ đê điều hàng năm trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 11: Duy tu bảo dưỡng thường xuyên.
Nội dung công việc duy tu bảo dưỡng, quản lý cấp phát sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 61/TT-LB ngày 05/9/1997 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Về phân cấp nguồn vốn và định mức kinh phí duy tu bảo dưỡng đê được quy định như sau:
- Đê cấp 3 trở lên: Do ngân sách Trung ương đầu tư.
- Đê cấp 4 và đê địa phương: Do ngân sách địa phương đầu tư bằng nguồn vốn tu bổ đê điều thường xuyên hàng năm, trong đó:
+ Đê cấp 4: Định mức 5.000.000 đồng/km/năm.
- 1Quyết định 363/2006/QĐ-UBND phê duyệt phương án bồi thường khi thu hồi đất để tu bổ đê thường xuyên năm 2006 do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2Quyết định 2409/2009/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 421/2009/QĐ-UBND điều chỉnh tạm thời Đơn giá ngày công lao động nông nhàn trong công tác tu sửa đê, kè và Quyết định 3878/2006/QĐ-UBND về Đơn giá và chế độ dự toán công tác tu bổ đê điều sử dụng lao động nông nhàn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3Quyết định 3878/2006/QĐ-UBND về đơn giá và chế độ dự toán công tác tu bổ đê điều sử dụng lao động nông nhàn tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1Nghị định 78/2005/NĐ-CP về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và sắc phục của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều
- 2Quyết định 363/2006/QĐ-UBND phê duyệt phương án bồi thường khi thu hồi đất để tu bổ đê thường xuyên năm 2006 do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 3Thông tư liên tịch 61/1997/TTLT-BTC-BNN quản lý cấp phát sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 4Pháp lệnh Đê điều năm 2000
- 5Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão năm 2000
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Nghị định 171/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Đê điều
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9Quyết định 2409/2009/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 421/2009/QĐ-UBND điều chỉnh tạm thời Đơn giá ngày công lao động nông nhàn trong công tác tu sửa đê, kè và Quyết định 3878/2006/QĐ-UBND về Đơn giá và chế độ dự toán công tác tu bổ đê điều sử dụng lao động nông nhàn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 10Quyết định 3878/2006/QĐ-UBND về đơn giá và chế độ dự toán công tác tu bổ đê điều sử dụng lao động nông nhàn tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
Quyết định 2629/2005/QĐ-UBND về phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 2629/2005/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/07/2005
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Quang Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
