Nội dung tóm tắt Quyết định 262/QĐ-UBND năm 2026 quy định về mức giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với các chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu) trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
1. Mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Quyết định quy định chi tiết mức giá trần và các hệ số điều chỉnh áp dụng cho từng phương thức thu gom, vận chuyển như sau:
- Hoạt động thu gom thủ công từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết:
- Giá tối đa áp dụng đối với tần suất thu gom 01 ngày/lần: 470.901 đồng/km.
- Chi phí lao động trực tiếp và dụng cụ lao động áp dụng theo định mức đô thị loại đặc biệt, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số khu vực (KKV): Đô thị loại I (0,95); Đô thị loại II (0,85); Đô thị loại III, IV, V (0,8); Khu dân cư nông thôn tập trung (0,7); Miền núi, vùng cao có địa hình dốc (1,2).
- Hoạt động thu gom cơ giới từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận:
- Giá tối đa áp dụng tại khu vực đô thị (đặc biệt, loại I, II, III, IV, V) có cự ly thu gom bình quân từ trên 15 km đến 20 km: 239.128 đồng/tấn.
- Đối với khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc: Chi phí nhân công, máy móc, dụng cụ và tiêu hao nhiên liệu được điều chỉnh theo hệ số KĐC = 1,2.
- Trường hợp cự ly thu gom bình quân thay đổi, hệ số điều chỉnh (KĐC) áp dụng cụ thể: Từ 0 km đến ≤ 15 km (0,95); từ 15 km < L ≤ 20 km (1,00); từ 20 km < L ≤ 25 km (1,11); từ 25 km < L ≤ 30 km (1,22); từ 30 km < L ≤ 35 km (1,30); từ 35 km < L ≤ 40 km (1,38); từ 40 km < L ≤ 45 km (1,45); từ 45 km < L ≤ 50 km (1,51); từ 50 km < L ≤ 55 km (1,57); từ 55 km < L ≤ 60 km (1,62); từ 60 km < L ≤ 65 km (1,66).
- Hoạt động vận chuyển từ điểm tập kết/trạm trung chuyển đến cơ sở tiếp nhận/xử lý:
- Giá tối đa áp dụng tại khu vực đô thị với cự ly vận chuyển bình quân từ trên 15 km đến 20 km: 299.730 đồng/tấn.
- Khu vực địa hình dốc, miền núi, nông thôn áp dụng hệ số điều chỉnh KĐC = 1,2. Khi cự ly thay đổi, áp dụng bảng hệ số điều chỉnh KĐC tương tự như dịch vụ thu gom cơ giới.
2. Mức giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Mức giá dịch vụ xử lý áp dụng đối với chất thải rắn sinh hoạt sau khi đã được phân loại (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác):
- Phương pháp sản xuất mùn hữu cơ (compost): 583.254 đồng/tấn rác (đã bao gồm toàn bộ chi phí xúc, vận chuyển và chôn lấp rác trơ).
- Phương pháp đốt không thu hồi năng lượng: 519.653 đồng/tấn rác (đã bao gồm toàn bộ chi phí xúc, vận chuyển và chôn lấp rác trơ).
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 3432/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm của UBND cấp xã, phường: Tổ chức, triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, tuyệt đối không vượt mức giá tối đa do UBND thành phố quy định, bảo đảm tính tiết kiệm, hiệu quả và không gây lãng phí ngân sách nhà nước.
- Đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các xã, phường thuộc thành phố cùng Thủ trưởng các đơn vị liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 262/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CHỦ ĐẦU TƯ, CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT (TRỪ TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
Căn cứ Luật Giá năm 2023;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về quy định mức lương cơ sở;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình (phương pháp xác định đơn giá ca máy, thiết bị);
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc áp dụng quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 374/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 4 năm 2026 và Công văn số 784/SNNMT-KHTC ngày 14 tháng 5 năm 2026 về việc tiếp thu ý kiến thành viên UBND thành phố về dự thảo Quyết định điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 3432/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Đồng Nai.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu) trên địa bàn thành phố Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
a) Đối với hoạt động thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết:
- Giá tối đa áp dụng cho Tần suất thu gom 01 ngày/lần là 470.901 đồng/km.
- Giá chi phí lao động trực tiếp và dụng cụ lao động được xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật tại đô thị loại đặc biệt, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (KKV) theo Bảng hệ số quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024:
| STT | Khu vực thu gom | Hệ số (KKV) |
| 1 | Đô thị loại I | 0,95 |
| 2 | Đô thị loại II | 0,85 |
| 3 | Đô thị loại III, IV, V | 0,8 |
| 4 | Khu dân cư nông thôn tập trung | 0,7 |
| 5 | Miền núi, vùng cao có địa hình dốc | 1,2 |
b) Đối với hoạt động thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình cá nhân đến cơ sở tiếp nhận:
Giá tối đa áp dụng tại khu vực đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V cự ly thu gom bình quân 15 km < L ≤ 20 km là 239.128 đồng/tấn. Trường hợp Khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc và cự ly thu gom cơ giới bình quân thay đổi, thì giá thu gom cơ giới sẽ được điều chỉnh theo chi phí nhân công; máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; tiêu hao nhiên liệu như sau:
- Đối với khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc: Chi phí nhân công, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động, tiêu hao nhiên liệu được điều chỉnh theo hệ số KĐC = 1,2.
- Trường hợp cự ly thu gom bình quân thay đổi: Chi phí nhân công; máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; tiêu hao nhiên liệu được điều chỉnh theo hệ số (KĐC) quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024:
| STT | Cự ly (km) | Hệ số (KĐC) |
| 1 | 0 km < L ≤ 15 km | 0,95 |
| 2 | 15 km < L ≤ 20 km | 1,00 |
| 3 | 20 km < L ≤ 25 km | 1,11 |
| 4 | 25 km < L ≤ 30 km | 1,22 |
| 5 | 30 km < L ≤ 35 km | 1,30 |
| 6 | 35 km < L ≤ 40 km | 1,38 |
| 7 | 40 km < L ≤ 45 km | 1,45 |
| 8 | 45 km < L ≤ 50 km | 1,51 |
| 9 | 50 km < L ≤ 55 km | 1,57 |
| 10 | 55 km < L ≤ 60 km | 1,62 |
| 11 | 60 km < L ≤ 65 km | 1,66 |
c) Đối với hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý:
Giá tối đa áp dụng tại khu vực đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V, cự ly vận chuyển bình quân 15km < L ≤ 20km là 299.730 đồng/tấn. Trường hợp Khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc và cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, thì giá vận chuyển sẽ được điều chỉnh theo chi phí nhân công; máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; tiêu hao nhiên liệu như sau:
- Đối với khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc: Chi phí nhân công; máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; tiêu hao nhiên liệu được điều chỉnh theo hệ số KĐC = 1,2.
- Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi: Chi phí nhân công; máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động, tiêu hao nhiên liệu được điều chỉnh theo hệ số (KĐC) tại điểm b Khoản 1 Điều 1 nêu trên.
2. Đối với dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Đối với hoạt động xử lý rác sinh hoạt bằng phương pháp sản xuất mùn hữu cơ (compost) là 583.254 đồng/tấn rác (đã bao gồm chi phí xúc, vận chuyển và chôn lấp rác trơ).
- Đối với hoạt động xử lý rác sinh hoạt bằng phương pháp đốt không thu hồi năng lượng là 519.653 đồng/tấn rác (đã bao gồm chi phí xúc, vận chuyển và chôn lấp rác trơ).
(Mức giá nêu trên áp dụng đối với chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại; chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật về thuế)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3432/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện theo đúng quy định, phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn, không vượt mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không gây lãng phí ngân sách nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 4Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 5Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Luật Giá 2023
- 8Thông tư 07/2025/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- 10Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 11Thông tư 45/2024/TT-BTC về phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 36/2024/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Thông tư 35/2024/TT-BTNMT về Quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ban hành
- 14Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 15Luật Giá sửa đổi 2025
- 16Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2025 áp dụng quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 17Nghị định 48/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP
- 18Thông tư 09/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư 07/2025/TT-BNNMT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Quyết định 262/QĐ-UBND năm 2026 về Định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu) trên địa bàn thành phố Đồng Nai
- Số hiệu: 262/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/05/2026
- Nơi ban hành: Thành phố Đồng Nai
- Người ký: Nguyễn Tuấn Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
