Quyết định số 262-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành năm 1990 nhằm quyết định việc giải thể thị trấn Bắc Cạn thuộc huyện Bạch Thông để thành lập thị xã Bắc Cạn thuộc tỉnh Bắc Thái, đồng thời thực hiện điều chỉnh địa giới hành chính của các đơn vị cấp xã và cấp huyện có liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với chính quyền địa phương các cấp của tỉnh Bắc Thái, huyện Bạch Thông, thị xã Bắc Cạn, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và toàn thể cư dân sinh sống trên địa bàn chịu sự điều chỉnh địa giới hành chính.
Thành lập thị xã Bắc Cạn
- Giải thể hoàn toàn thị trấn Bắc Cạn thuộc huyện Bạch Thông để thành lập thị xã Bắc Cạn trực thuộc tỉnh Bắc Thái.
- Thị xã Bắc Cạn được hình thành trên cơ sở sáp nhập các khu vực bao gồm: các phố Nà Mây, Đội Thân, Đức Xuân, Đội Kỳ, Phùng Chí Kiên của thị trấn Bắc Cạn cũ (ngoại trừ phố Minh Khai được chuyển về xã Huyền Tụng); các xóm bản Phiên Luông, Tống Tỏ, Khuối Ròm, Nà Rào (phần phía nam Sông Cầu) thuộc xã Dương Quang; và Bản Ảng thuộc xã Huyền Tụng, thuộc huyện Bạch Thông.
- Sau khi thành lập, thị xã Bắc Cạn có tổng diện tích tự nhiên là 1.307 hécta và quy mô dân số là 9.468 nhân khẩu.
- Địa giới hành chính của thị xã Bắc Cạn được xác định: phía Đông giáp xã Huyền Tụng; phía Tây giáp xã Quang Thuận; phía Nam giáp xã Nông Thượng; phía Bắc giáp xã Dương Quang và xã Huyền Tụng.
Điều chỉnh địa giới hành chính các xã thuộc huyện Bạch Thông
- Đối với xã Huyền Tụng: Sau khi điều chỉnh địa giới, xã Huyền Tụng quản lý các xóm bản bao gồm Khuổi Lặng, Khuổi Dủm, Pá Danh, Nà Pèn, Khau Vàng, Bản Cạu, Chí Lèn, Khuổi Hẻo, Bản Vẻn, Tổng Nẻng, Khuổi Mật, Khuổi Pái và phố Minh Khai. Xã có diện tích tự nhiên là 3.525 hécta và 5.563 nhân khẩu. Địa giới hành chính của xã: phía Đông giáp xã Nguyên Phúc và xã Mỹ Thanh; phía Tây giáp xã Dương Quang và thị xã Bắc Cạn; phía Nam giáp xã Xuất Hoá và xã Nông Thượng; phía Bắc giáp các xã Đôn Phong, Hà Vị và Cẩm Giàng.
- Đối với xã Dương Quang: Sau khi điều chỉnh địa giới, xã Dương Quang quản lý các xóm bản bao gồm bản Giềng, Quan Nưa, Bản Bung, Vằng Dì, Pạc Tràng, Nà Oi, Nà Bảnh, Hà Pài, bản Pèn, Nà Rào (phần phía bắc sông Cầu). Xã có diện tích tự nhiên là 2.102 hécta và 2.429 nhân khẩu. Địa giới hành chính của xã: phía Đông giáp xã Huyền Tụng; phía Tây giáp xã Đông Phong và xã Quang Thuận; phía Nam giáp xã Quang Thuận và thị xã Bắc Cạn; phía Bắc giáp xã Dương Quang và xã Huyền Tụng.
Trạng thái địa giới hành chính huyện Bạch Thông sau điều chỉnh
- Huyện Bạch Thông còn lại 26 xã trực thuộc bao gồm: Xuất Hoá, Nông Thượng, Dương Quang, Sĩ Bình, Lục Ninh, Đôn Phong, Nguyên Phúc, Dương Phong, Mai Lạp, Thanh Mai, Vi Hương, Vũ Muộn, Tân Tiến, Hà Vị, Quang Thuận, Thanh Vận, Cao Kỳ, Cao Sơn, Phương Thông, Tu Trí, Quân Bình, Cẩm Giàng, Mỹ Thanh, Hoà Mục, Tân Sơn và Huyền Tụng.
- Tổng diện tích tự nhiên của huyện Bạch Thông sau khi điều chỉnh là 89.237 hécta với quy mô dân số là 48.339 nhân khẩu.
- Địa giới hành chính của huyện Bạch Thông được xác định: phía Đông giáp huyện Na Rì; phía Tây giáp huyện Chợ Đồn; phía Nam giáp huyện Phú Lương và huyện Định Hoá; phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực
Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Thái và Ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và thi hành Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 262-HĐBT | Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 1990 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP THỊ XÃ BẮC CẠN THUỘC TỈNH BẮC THÁI
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ quyết định số 64B-HĐBT ngày 12-9-1981 của Hội đồng Bộ trưởng;
Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Thái và Ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay giải thể thị trấn Bắc Cạn, thuộc huyện Bạch Thông để thành lập thị xã Bắc Cạn thuộc tỉnh Bắc Thái.
Thị xã Bắc Cạn được thành lập trên cơ sở các phố: Nà Mây, Đội Thân, Đức Xuân, Đội Kỳ, Phùng Chí Kiên của thị trấn Bắc Cạn (trừ phố Minh Khai, chuyển về xã Huyền Tụng) và các xóm bản: Phiên Luông, Tống Tỏ, Khuối Ròm, Nà Rào (phần phía nam Sông Cầu) của xã Dương Quang và Bản ảng của xã Huyền Tụng, thuộc huyện Bạch Thông.
Sau khi điều chỉnh địa giới:
- Thị xã bắc Cạn có 1.307 hécta diện tích tự nhiên và 9.468 nhân khẩu.
Địa giới thị xã Bắc Cạn: phía Đông giáp xã Huyền Tụng; phía Tây giáp xã Quang Thuận; phía Nam giáp xã Nông Thượng; phía Bắc giáp xã Dương Quang và xã Huyền Tụng.
- Xã Huyền Tụng có các xóm bản: Khuổi Lặng, Khuổi Dủm, Pá Danh, Nà Pèn, Khau Vàng, Bản Cạu, Chí Lèn, Khuổi Hẻo, Bản Vẻn, Tổng Nẻng, Khuổi Mật, Khuổi Pái và phố Minh Khai, với 3.525 hécta diện tích tự nhiên và 5.563 nhân khẩu.
Địa giới xã Huyền Tụng: phía Đông giáp xã Nguyên Phúc và xã Mỹ Thanh; phía Tây giáp xã Dương Quang và thị xã Bắc Cạn; phía Nam giáp xã Xuất Hoá và xã Nông Thượng; phía Bắc giáp các xã Đôn Phong, Hà Vị và Cẩm Giàng.
- Xã Dương Quang có các xóm bản: bản Giềng, Quan Nưa, Bản Bung, Vằng Dì, Pạc Tràng, Nà Oi, Nà Bảnh, Hà Pài, bản Pèn, Nà Rào (phần phía bắc sông Cầu), với 2.102 hécta diện tích tự nhiên và 2.429 nhân khẩu.
Địa giới xã Dương Quang: phía Đông giáp xã Huyền Tụng; phía Tây giáp xã Đông Phong và xã Quang Thuận; phía Nam giáp xã Quang Thuận và thị xã Bắc Cạn; phía Bắc giáp xã Dương Quang và xã Huyền Tụng.
- Huyện Bạch Thông có 26 xã: Xuất Hoá, Nông Thượng, Dương Quang, Sĩ Bình, Lục Ninh, Đôn Phong, Nguyên Phúc, Dương Phong, Mai Lạp, Thanh Mai, Vi Hương, Vũ Muộn, Tân Tiến, Hà Vị, Quang Thuận, Thanh Vận, Cao Kỳ, Cao Sơn, Phương Thông, Tu Trí, Quân Bình, Cẩm Giàng, Mỹ Thanh, Hoà Mục, Tân Sơn, Huyền Tụng, với 89.237 hécta diện tích tự nhiên và 48.339 nhân khẩu.
Địa giới huyện Bạch Thông: phía Đông giáp huyện Na Rì; phía Tây giáp huyện Chợ Đồn; phía Nam giáp huyện Phú Lương và huyện Định Hoá; phía bắc giáp tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bắc Thái và Ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Khánh (Đã ký) |
Quyết định 262-HĐBT năm 1990 thành lập thị xã Bắc Cạn thuộc tỉnh Bắc Thái do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- Số hiệu: 262-HĐBT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/07/1990
- Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký: Nguyễn Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 17
- Ngày hiệu lực: 31/07/1990
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
