Quyết định số 2603/QĐ-UBND ban hành năm 2013 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị A Lưới mở rộng, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình không gian phát triển, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho đô thị miền núi A Lưới trong tầm nhìn dài hạn.
I. PHẠM VI, RANH GIỚI VÀ TÍNH CHẤT QUY HOẠCH
Đô thị A Lưới mở rộng được xác định ranh giới và tính chất phát triển cụ thể như sau:
- Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch: Bao gồm khu vực trung tâm thị trấn A Lưới và một phần diện tích của các xã lân cận nằm dọc hai bên trục đường Hồ Chí Minh bao gồm: A Ngo, Phú Vinh, Hồng Thái, Hồng Thượng và Hồng Quảng. Ranh giới tiếp giáp cụ thể:
- Phía Bắc: Giáp xã Hồng Kim tại lý trình km 339+700 trên đường Hồ Chí Minh.
- Phía Nam: Giáp xã Phú Vinh tại lý trình km 347+950 trên đường Hồ Chí Minh.
- Phía Đông: Giáp dải Đông Trường Sơn và tuyến Quốc lộ 49A.
- Phía Tây: Giáp các xã Hồng Quảng, Hồng Thái và Hồng Bắc.
- Tính chất đô thị:
- Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của toàn huyện A Lưới.
- Là trung tâm công nghiệp, dịch vụ, kinh tế và văn hóa của khu vực phía Tây tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đóng vai trò là đầu mối giao thông đối ngoại quan trọng kết nối với các tỉnh lân cận và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
II. QUY MÔ DÂN SỐ, ĐẤT ĐAI VÀ CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT
Quy hoạch đề ra các mục tiêu cụ thể về phát triển dân số, quỹ đất và các chỉ tiêu kỹ thuật chuyên ngành:
- Quy mô dân số qua các giai đoạn:
- Hiện trạng năm 2009: 14.637 người.
- Dự báo đến năm 2020: Đạt khoảng 20.000 người.
- Dự báo đến năm 2030: Đạt khoảng 25.000 người.
- Quy mô và tiến trình sử dụng đất xây dựng đô thị: Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch toàn khu vực là 1.850 ha. Trong đó, diện tích đất xây dựng đô thị phát triển theo lộ trình:
- Hiện trạng năm 2009: 174,03 ha.
- Đến năm 2020: Phát triển lên 468,00 ha.
- Đến năm 2030: Đạt 599,18 ha.
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu:
- Định mức sử dụng đất xây dựng đô thị bình quân đến năm 2030 là 150m²/người (được phép cao hơn nhưng không quá 40% định mức quy định chung do đặc thù địa hình miền núi).
- Chỉ tiêu đất dân dụng cụ thể: Đất ở đạt từ 45 đến 55 m²/người; Đất công trình dịch vụ đạt từ 3 đến 3,5 m²/người; Đất giao thông đạt từ 10 đến 12 m²/người; Đất cây xanh đạt từ 12 đến 14 m²/người. Tổng chỉ tiêu đất dân dụng đạt trên 80 m²/người.
- Hướng phát triển đô thị chủ đạo: Phát triển theo trục Bắc - Nam dọc theo đường Hồ Chí Minh và tập trung mở rộng về phía Tây đường Hồ Chí Minh, tạo sự liên kết phát triển đồng bộ giữa khu vực A Co và trung tâm A Lưới.
III. CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Không gian đô thị được quy hoạch chi tiết về cơ cấu sử dụng đất và phân chia thành các phân khu chức năng rõ rệt:
1. Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2030:
- Đất xây dựng đô thị (599,18 ha - chiếm 100% quỹ đất xây dựng):
- Đất ở: 215,06 ha (bao gồm đất ở hiện trạng xen ghép 77,64 ha; đất làng bản truyền thống hiện trạng xen ghép 88,66 ha; đất ở xây dựng mới 46,35 ha; đất làng bản truyền thống xây dựng mới 2,40 ha).
- Đất chuyên dùng: 373,50 ha (gồm đất công cộng 297,49 ha; đất trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp 25,89 ha; cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 34,24 ha; đất kinh doanh phi nông nghiệp 11,32 ha; đất an ninh quốc phòng 4,56 ha).
- Khu tôn giáo, tín ngưỡng: 10,63 ha.
- Các loại đất khác ngoài đất xây dựng đô thị: Đất dự trữ phát triển đô thị (511,32 ha); Đất giao thông đối ngoại (41,43 ha); Đất khác bao gồm sông suối, thủy lợi, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và nghĩa trang (698,07 ha).
2. Phân khu chức năng đô thị:
- Khu vực 1 (Phía Bắc suối Tà Rề - 216,17 ha): Tập trung các công trình công cộng hành chính, công trình công cộng khu ở, hệ thống trường học và các công viên cây xanh cảnh quan dọc suối Tà Rề và hồ thủy điện A Lưới.
- Khu vực 2 (Phía Nam suối Tà Rề - 399,60 ha): Là trung tâm hành chính, chính trị hiện hữu của huyện A Lưới. Nơi đây bố trí các cơ quan hành chính, thiết chế văn hóa, thể dục thể thao cấp huyện, trung tâm thương mại và các khu dân cư đi kèm hạ tầng xã hội thiết yếu.
- Khu vực 3 (Vùng đệm kết nối - 495,65 ha): Giới hạn bởi dãy núi phía Đông và lòng hồ thủy điện A Lưới. Khu vực này giữ vai trò kết nối giữa A Co và A Lưới, ưu tiên phát triển mô hình làng bản truyền thống nhằm bảo tồn bản sắc văn hóa đô thị miền núi.
- Khu vực 4 (Khu vực A Co - 267,30 ha): Lấy chợ Bốt Đỏ làm hạt nhân phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch. Quy hoạch các công trình công cộng, cung thiếu nhi, khu du lịch sinh thái, khu ở mới và làng bản truyền thống kết hợp công viên.
- Khu vực 5 (Khu vực phía Nam - 495,65 ha): Tiếp giáp khu vực 4 và lòng hồ thủy điện. Bố trí cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (34,24 ha), khu xử lý chất thải rắn, khu dân cư hiện trạng (10 ha) và nghĩa trang nhân dân huyện.
- Khu vực hạn chế phát triển: Nằm ở phía Đông đường Hồ Chí Minh, chủ yếu giữ nguyên trạng các làng bản truyền thống hiện hữu.
- Hệ thống không gian mở: Liên kết hoàn chỉnh giữa hệ thống cây xanh và mặt nước của hồ thủy điện A Lưới, sông A Sáp, suối Tà Ho, suối Tà Rề.
3. Định hướng phát triển các khu chức năng chính:
- Khu công cộng, văn hóa, thương mại: Nâng cấp trung tâm hành chính hiện hữu và khu vực Bốt Đỏ; xây dựng trung tâm thương mại tại A Lưới và khu hội chợ triển lãm (2,0 ha), cung thiếu nhi tại A Co.
- Khu giáo dục và y tế: Quy hoạch đất giáo dục 19,74 ha (cải tạo, giữ nguyên vị trí các trường THPT, THCS, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường nghề); đất y tế 1,19 ha (mở rộng trung tâm y tế hiện có thành trung tâm chuyên khoa của huyện).
- Khu du lịch và cây xanh: Đất dịch vụ du lịch rộng 7,72 ha (mở rộng khu du lịch A Lá, phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng tại khu vực ven hồ thủy điện thuộc A Co); xây dựng trung tâm thể dục thể thao huyện tại xã A Ngo.
IV. QUY ĐỊNH VỀ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
Quy hoạch thiết lập các chỉ giới hành chính và kỹ thuật nghiêm ngặt đối với hoạt động xây dựng:
- Chỉ tiêu kiểm soát xây dựng theo loại đất:
- Đất công trình công cộng: Mật độ xây dựng tối đa 40%; tầng cao tối đa 3 tầng; chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 10,0 m.
- Đất thương mại, dịch vụ: Mật độ xây dựng tối đa 40%; tầng cao tối đa 7 tầng; chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 10,0 m.
- Đất ở: Mật độ xây dựng đối với làng bản truyền thống, khu xây dựng mới và khu cải tạo dao động từ 40% đến 50%; tầng cao tối đa từ 2 đến 3 tầng tùy khu vực; chỉ giới xây dựng lùi từ 4,0 m đến 6,0 m.
- Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Mật độ xây dựng gộp tối đa 45%; tầng cao tối đa 3 tầng; chỉ giới xây dựng lùi từ 10,0 m đến 15,0 m.
- Đất công viên cây xanh: Mật độ xây dựng gộp tối đa 5%; tầng cao tối đa 1 tầng.
- Hệ thống trục cảnh quan và điểm nhấn:
- Trục Bắc - Nam (đường Hồ Chí Minh): Là trục xương sống đô thị, kết nối các phân khu chức năng, hướng các cụm công trình dịch vụ thương mại và văn phòng nhìn ra phía hồ thủy điện.
- Trục Đông - Tây: Vuông góc với đường Hồ Chí Minh, đóng vai trò là trục dịch vụ thương mại trung tâm kết nối các không gian đô thị thành một thể thống nhất.
- Điểm nhấn kiến trúc: Bố trí các tổ hợp công trình công cộng, dịch vụ quy mô lớn tại các nút giao thông trọng điểm và khu vực trung tâm để tạo diện mạo hiện đại cho đô thị.
V. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển dài hạn:
- Hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Đường Hồ Chí Minh có lộ giới 36,0 m; Quốc lộ 49A có lộ giới 27,0 m.
- Giao thông đối nội: Trục cảnh quan chính lộ giới 30,0 m; đường liên khu vực song song đường Hồ Chí Minh lộ giới 21,5 m; các đường khu vực lộ giới 16,5 m; đường quy hoạch nội bộ lộ giới 17,5 m.
- Công trình phụ trợ: Nâng cấp bến xe đối ngoại tại xã A Ngo lên quy mô 2,5 ha; bố trí các bãi đỗ xe tại trung tâm các đơn vị ở, đảm bảo quỹ đất giao thông tĩnh đạt 3% đất xây dựng.
- Cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền khống chế từ +553,5m đến +582,09m, thực hiện san nền cục bộ theo địa hình tự nhiên để tránh sạt lở, độ dốc san nền khống chế từ 0,4%.
- Thoát nước mưa: Chia làm 5 lưu vực thoát nước chính đổ về phía suối Tà Rề, sông suối tự nhiên và hồ thủy điện A Lưới. Áp dụng các giải pháp kè bờ, bê tông hóa kênh mương và nạo vét lòng sông để phòng chống lũ quét.
- Hệ thống cấp nước: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đạt 80 lít/người/ngày (giai đoạn đầu) và nâng lên 100 lít/người/ngày (giai đoạn dài hạn). Nguồn nước lấy từ nhà máy nước A Lưới, nâng công suất lên 4.000 m³/ngày-đêm (đến năm 2020) và đạt 6.000 m³/ngày-đêm (đến năm 2030).
- Hệ thống cấp điện và chiếu sáng: Nguồn điện được cấp từ trạm biến áp 110/22KV A Lưới (công suất máy T1 là 25MVA). Lưới trung thế sử dụng mạch vòng vận hành hở 22kV; lưới hạ thế và hệ thống chiếu sáng công cộng tại các khu trung tâm, khu đô thị mới được thiết kế đi ngầm.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, có cống bao thu gom đưa về trạm xử lý tập trung. Nước thải sinh hoạt bắt buộc phải xử lý qua bể tự hoại đúng quy chuẩn trước khi xả thải.
- Chất thải rắn: Thu gom đạt tỷ lệ 90% và chuyển về xử lý tại bãi chôn lấp rác xã Hồng Thượng.
- Nghĩa trang: Quy hoạch đất nghĩa trang đạt chỉ tiêu 0,06 ha/1.000 dân; nâng cấp nghĩa trang thị trấn hiện hữu và xây dựng nghĩa trang mới tại xã Phú Vinh với quy mô 19,0 ha.
- Thông tin liên lạc: Xây dựng hệ thống truyền dẫn mạch vòng, đi ngầm đồng bộ dọc theo các tuyến đường giao thông.
VI. BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Biện pháp bảo vệ môi trường:
- Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp; hạn chế tối đa các tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa đến hệ sinh thái tự nhiên.
- Yêu cầu tất cả các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM) và vận hành hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn.
- Giảm thiểu ô nhiễm bụi, khí thải và tiếng ồn từ hoạt động giao thông, xây dựng bằng cách thiết lập các hành lang xanh, công viên đô thị.
- Quản lý sức tải môi trường của các khu du lịch sinh thái, bảo tồn nghiêm ngặt diện tích rừng, mặt nước và cảnh quan tự nhiên xung quanh đô thị.
2. Các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng:
- Nâng cấp, hoàn thiện khu trung tâm hành chính - chính trị huyện; đầu tư xây dựng trường chính trị và trường dạy nghề.
- Đẩy nhanh tiến độ các công trình văn hóa, trung tâm thể dục thể thao và chương trình kiên cố hóa trường học đang triển khai.
- Điều chỉnh quy hoạch chi tiết đối với khu trung tâm thương mại, dịch vụ và du lịch tại khu vực A Co.
- Lập quy hoạch chi tiết cho khu công viên văn hóa lịch sử bia đường Hồ Chí Minh.
- Nâng cấp, mở rộng các tuyến giao thông nội thị hiện hữu, hệ thống cấp nước sạch, lưới điện và đầu tư xây dựng mới các trục giao thông chính trong khu vực mở rộng.
VII. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện A Lưới:
- Chủ trì tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch và thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng theo đúng đồ án được duyệt.
- Tiến hành lập các quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và xây dựng các dự án đầu tư thành phần theo đúng quy định pháp luật.
- Chỉ đạo Ban Đầu tư và Xây dựng huyện tiếp nhận hồ sơ bản vẽ quy hoạch đã ký duyệt từ Sở Xây dựng để bàn giao cho các cơ quan chuyên môn (UBND huyện, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư) quản lý trước ngày 05/12/2013.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ngành cấp tỉnh (Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Giáo dục và Đào tạo), Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND huyện A Lưới và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2603/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 29 tháng 11 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định về phân công, phân cấp và uỷ quyền công tác quy hoạch xây dựng - kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ Quyết định số 592/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt nhiệm vụ thiết kế và dự toán khảo sát xây dựng quy hoạch xây dựng đô thị A Lưới mở rộng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 477/TĐ-SXD ngày 21 tháng 5 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung đô thị A Lưới mở rộng, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 với những nội dung sau:
1. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch: Bao gồm khu vực trung tâm thị trấn A Lưới và một số khu vực thuộc xã: A Ngo, Phú Vinh, Hồng Thái, Hồng Thượng và Hồng Quảng nằm hai bên trục đường Hồ Chí Minh, giới hạn như sau:
a) Phía Bắc giáp Hồng Kim tại lý trình km 339+700 đường Hồ Chí Minh;
b) Phía Nam giáp xã Phú Vinh tại lý trình km 347+950 đường Hồ Chí Minh;
c) Phía Đông giáp dải Đông Trường Sơn và Quốc lộ 49A;
d) Phía Tây giáp xã Hồng Quảng, Hồng Thái và Hồng Bắc.
2. Tính chất: Là trung tâm hành chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của huyện A Lưới; trung tâm công nghiệp, dịch vụ, kinh tế, văn hoá phía Tây tỉnh Thừa Thiên Huế và là đầu mối giao thông quan trọng nối với các tỉnh lân cận và nước bạn Lào.
3. Quy mô dân số và đất đai:
a) Quy mô dân số:
- Hiện trạng năm 2009: 14.637 người.
- Quy hoạch đến năm 2020: 20.000 người.
- Quy hoạch đến năm 2030: 25.000 người.
b) Quy mô đất đai: Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch khoảng 1.850 ha.
- Hiện trạng năm 2009: đất xây dựng đô thị 174,03 ha.
- Đến năm 2020: đất xây dựng đô thị 468,00 ha.
- Đến năm 2030: đất xây dựng đô thị 599,18 ha.
4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và hướng phát triển đô thị:
a) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu:
- Định mức sử dụng đất xây dựng đô thị đến năm 2030 bình quân 150m2/người. Tuy nhiên, đây là đô thị miền núi, do vậy định mức sử dụng đất cao hơn, nhưng không quá 40% định mức quy định đối với từng loại đô thị.
- Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị đối với khu dân dụng:
| Stt | Hạng mục | Chỉ tiêu quy hoạch (m2/người) |
| 1 | Đất ở | 45÷55 |
| 2 | Đất công trình dịch vụ | 3÷3,5 |
| 3 | Đất giao thông | 10÷12 |
| 4 | Đất cây xanh | 12÷14 |
| Tổng cộng | >80 | |
b) Hướng phát triển đô thị: Phát triển đô thị theo hai hướng chủ yếu: Phát triển theo hướng Bắc Nam dọc theo đường Hồ Chí Minh; phát triển tập trung về phía Tây đường Hồ Chí Minh; tạo sự kết nối phát triển đô thị đồng bộ giữa A Co và A Lưới.
5. Định hướng tổ chức không gian đô thị:
a) Cơ cấu sử dụng đất:
| Stt | Hạng mục | Ký hiệu | Quy hoạch đến năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||
| Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | |||
| A | Đất xây dựng đô thị |
| 468,00 | 100,00 | 599,18 | 100,00 |
| 1 | Đất ở |
| 174,07 | 37,19 | 215,06 | 35,89 |
| A | Khu ở hiện trạng xen ghép | HT | 77,64 | 16,59 | 77,64 | 12,96 |
| b | Khu ở làng bản truyền thống hiện trạng xen ghép | T | 84,70 | 18,10 | 88,66 | 14,80 |
| c | Khu ở xây dựng mới | N | 11,73 | 2,51 | 46,35 | 7,74 |
| d | Khu ở làng bản truyền thống xây dựng mới |
|
|
| 2,40 | 0,40 |
| 2 | Đất chuyên dùng |
| 283,25 | 60,52 | 373,50 | 62,33 |
| a | Khu công cộng | CC | 235,12 | 50,24 | 297,49 | 49,65 |
| - | Giáo dục | TH | 17,04 | 3,64 | 19,74 | 3,29 |
| - | Y tế | CC | 1,19 | 0,25 | 1,19 | 0,20 |
| - | Văn hóa | CC | 4,81 | 1,03 | 5,80 | 0,97 |
| - | Đất công trình công cộng cấp đô thị. | CC | 21,00 | 4,49 | 26,93 | 4,49 |
| - | Đất công trình công cộng cấp khu ở. | CC | 0,93 | 0,20 | 7,21 | 1,20 |
| - | Đất giao thông |
| 150,52 | 32,16 | 200,87 | 33,52 |
| - | Đất cây xanh, thể dục thể thao |
| 39,63 | 8,47 | 35,74 | 5,97 |
| b | Khu trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | HC | 19,70 | 4,21 | 25,89 | 4,32 |
| c | Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp | CN | 20,00 | 4,27 | 34,24 | 5,71 |
| d | Khu kinh doanh phi nông nghiệp |
| 3,87 | 0,83 | 11,32 | 1,89 |
|
| Đất dịch vụ du lịch | DL |
|
| 7,72 | 1,29 |
|
| Đất dịch vụ thương mại | TM | 3,87 | 0,83 | 3,60 | 0,60 |
| e | An ninh quốc phòng | QP | 4,56 | 0,97 | 4,56 | 0,76 |
| 3 | Khu tôn giáo, tín ngưỡng | TG | 10,68 | 2,27 | 10,63 | 1,77 |
| B | Đất dự trữ phát triển đô thị |
| 538,73 |
| 511,32 |
|
| C | Giao thông đối ngoại |
| 41,43 |
| 41,43 |
|
| D | Đất khác |
| 801,84 |
| 698,07 |
|
| 1 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | MN | 28,53 |
| 136,40 |
|
| 2 | Thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, cây xanh |
|
|
| 10,00 |
|
| 3 | Đất nông nghiệp | NN | 264,53 |
| 189,85 |
|
| 4 | Đất trồng rừng | LN | 488,78 |
| 341,82 |
|
| 5 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa,… | NT | 20,00 |
| 20,00 |
|
| Tổng diện tích |
| 1850,00 |
| 1850,00 |
| |
b) Phân khu chức năng: Cấu trúc không gian đô thị được hình thành dọc theo tuyến đường Hồ Chí Minh, với các khu vực sau:
- Khu vực 1: phía Bắc suối Tà Rề; Diện tích khoảng 216,17 ha. Bao gồm khu công trình công cộng: hành chính, công cộng khu ở, trường học các khu ở và các công viên cây xanh dọc theo suối Tà Rề và hồ thuỷ điện A Lưới.
- Khu vực 2: phía Nam suối Tà Rề, giáp với bến xe A Ngo và hồ thuỷ điện A Lưới; Diện tích khoảng 399,60 ha bao gồm khu trung tâm hành chính chính trị huyện A Lưới hiện hữu (với các công trình hành chính, chính trị, văn hoá, thể dục thể thao của huyện), trung tâm thương mại và các khu ở với các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu đảm bảo các nhu cầu thiết yếu và bán kính phục vụ cho người dân.
- Khu vực 3: Tiếp giáp với khu vực 2 và giới hạn dãy núi phía Đông và lòng hồ thuỷ điện A Lưới; Diện tích khoảng 495,65 ha, bao gồm các khu dân cư ổn định dọc theo đường Hồ Chí Minh. Đây là vùng đệm kết nối giữa A Co và A Lưới phát triển loại hình làng bản truyền thống nhằm giữ nét đặc trưng cho đô thị miền núi.
- Khu vực 4: Tại A Co với khu trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch hạt nhân là chợ Bốt Đỏ. Diện tích khoảng 267,30 ha. Bao gồm các công trình: công cộng, trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, công trình công cộng, chợ, cung thiếu nhi, khu du lịch sinh thái, các khu ở mới và khu ở làng bản truyền thống kết hợp với các công viên.
- Khu vực 5: Tiếp giáp với khu vực 4 và phía Nam giáp với lòng hồ thuỷ điện A Lưới. Diện tích khoảng 495,65 ha. Bao gồm cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (34,24 ha), khu xử lý chôn lấp chất thải rắn, khu ở hiện trạng (10 ha), và khu vực nghĩa trang nhân dân huyện A Lưới.
- Khu vực hạn chế phát triển: là khu vực phía Đông đường Hồ Chí Minh chủ yếu là làng bản truyền thống hiện trạng.
- Không gian cây xanh mặt nước tổ chức thành hệ thống liên hoàn để gắn kết các vùng mặt nước hồ thủy điện, sông A Sáp, suối Tà Ho, suối Tà Rề…
c) Các khu chức năng chính:
- Khu công trình công cộng: nâng cấp và cải tạo công trình tại khu trung tâm hành chính - chính trị hiện hữu và một số công trình trí tại khu vực Bốt Đỏ.
- Khu trung tâm văn hóa, thương mại, dịch vụ, du lịch: Chợ Bốt Đỏ và các công trình tại khu vực A Co: Cung thiếu nhi, hội chợ triển lãm, diện tích 2,0 ha; trung tâm thương mại tại trung tâm A Lưới.
- Khu giáo dục và đào tạo, diện tích 19,74 ha; Cải tạo các trường giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng dạy nghề, trường THPT, trường THCS... được giữ nguyên vị trí và quy mô.
- Khu công trình trung tâm y tế, diện tích 1,19 ha. Cải tạo và mở rộng quy mô các trung tâm y tế hiện có nhằm hình thành trung tâm y tế chuyên khoa của huyện.
- Khu dịch vụ du lịch có diện tích 7,72 ha; Mở rộng khu du lịch A Lá. Hình thành các khu du lịch sinh thái, khu du lịch cộng đồng bố trí chủ yếu tại khu vực A Co (ven hồ thuỷ điện A Lưới).
- Khu vực cây xanh công viên: Trung tâm thể dục thể thao, công viên văn hóa, cây xanh sinh thái; Trung tâm thể dục thể thao xây dựng tại xã A Ngo.
- Cụm tiểu thủ công nghiệp: xây dựng tại vị trí phía Nam khu vực quy hoạch.
- Các khu vực xây dựng nhà ở: Đất ở có diện tích khoảng 215,06 ha, bao gồm 4 đơn vị ở: bố trí khu ở 1 tại khu vực 1, diện tích 77,64 ha; khu ở 2 tại khu vực 2, diện tích 88,66 ha; khu ở 3 tại khu vực 3, diện tích 46,35 ha và khu ở 4 tại khu vực 4, diện tích 2,40 ha.
- Khu vực ở mới: hình thành các khu làng bản truyền thống với mật độ xây dựng thấp, các khu ở mới khuyến khích bố trí nhà ở xã hội tại các khu vực 2 và 4.
d) Quy định về không gian kiến trúc cảnh quan đô thị:
- Đất công trình công cộng:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 40%;
+ Tầng cao: ≤ 03 tầng;
+ Chỉ giới xây dựng: ≥ 10,0 m.
- Đất thương mại, dịch vụ:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 40%.
+ Tầng cao: ≤ 07 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: ≥ 10,0 m.
- Đất ở:
+ Mật độ xây dựng (làng bản truyền thống): ≤ 40%.
+ Mật độ xây dựng (xây dựng mới): ≤ 50%.
+ Mật độ xây dựng (cải tạo): ≤ 50%.
+ Tầng cao: ≤ 03 tầng (xây dựng mới, làng bản truyền thống xây dựng mới và xen ghép); ≤ 02 tầng (làng bản truyền thống).
+ Chỉ giới xây dựng: ≥ 4,0 m đến 6,0 m.
- Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
+ Mật độ xây dựng gộp: ≤ 45%.
+ Tầng cao: ≤ 03 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: ≥ 10,0 m đến 15,0 m.
- Đất công viên cây xanh:
+ Mật độ xây dựng gộp: ≤ 5%.
+ Tầng cao: ≤ 01 tầng.
- Trục không gian chính:
+ Trục Bắc - Nam đường Hồ Chí Minh: là trục chính của thị trấn, kết nối các khu chức năng đô thị. Các tổ hợp công trình dịch vụ thương mại, các khu văn phòng… được bố trí thành từng cụm dọc phía Nam đường Hồ Chí Minh tạo bộ mặt đô thị hướng ra hồ thuỷ điện.
+ Trục Đông - Tây vuông góc với tuyến đường Hồ Chí Minh. Là trục dịch vụ thương mại, là trục trung tâm của thị trấn, kết nối các tuyến đường và kết nối không gian đô thị tạo thành một tổng thể liên hoàn.
- Không gian mở, điểm nhấn:
+ Không gian mở: bao gồm các dải cây xanh cảnh quan; các khu công viên và mặt nước dọc theo sông và hồ thuỷ điện.
+ Các điểm nhấn kiến trúc quan trọng: bố trí tổ hợp các công trình công cộng, dịch vụ có quy mô lớn tại các vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị (giao lộ lớn, khu vực trung tâm, hướng mở của tầm nhìn…) tạo nhịp điệu cho đô thị.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường Hồ Chí Minh có ký hiệu mặt cắt 1-1: lộ giới 36,0m (6,0m+10,5m+3,0m+10,5m+6,0m).
+ Quốc lộ 49A có ký hiệu mặt cắt 2-2: lộ giới 27,0m (5,0m+7,5m+2,0m+7,5m+5,0m).
- Giao thông đối nội:
+ Trục cảnh quan tạo điểm nhấn khu vực, có ký hiệu mặt cắt 3-3: lộ giới 30,0m (6,0m+7,5m+3,0m+7,5m+6,0m)
+ Đường liên khu vực: Tuyến chạy song song với đường Hồ Chí Minh, có ký hiệu mặt cắt 4-4: lộ giới 21,5m (5,0m+11,5m+5,0m).
+ Các đường khu vực hướng Đông Tây và Nam Bắc, có ký hiệu mặt cắt 5-5: lộ giới 16,5m (3,0m+10,5m+3,0m).
+ Đường quy hoạch có ký hiệu mặt cắt 6-6: lộ giới 17,5m (5,0m+7,50m+5,0m).
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Bến xe: Nâng cấp, cải tạo bến xe đối ngoại hiện có tại A Ngo, quy mô khoảng 2,5 ha;
+ Bố trí các bãi đỗ xe tại các trung tâm công cộng của đơn vị ở. Chỉ tiêu đất dành cho giao thông tỉnh 3% quỹ đất xây dựng.
- Cầu qua sông: Các cầu và cống trong khu quy hoạch được xây dựng phù hợp với cấp hạng của từng tuyến đường.
b) Cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền từ +553,5m đến +582,09m, khu vực đồi núi san nền cục bộ theo địa hình hạn chế phá vỡ hiện trạng tự nhiên. Độ dốc khống chế san nền từ 0,4% thuận tiện cho thoát nước tự nhiên và giao thông trong khu vực.
- Thoát nước mặt: Xây dựng hệ thống thoát nước mặt hoàn chỉnh đảm bảo thoát nước mặt trên toàn lưu vực đô thị, thoát về phía sông và suối. Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh thoát về phía hồ thuỷ điện A Lưới và phía sông suối, toàn bộ khu vực thiết kế được phân thành 05 lưu vực chính như sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc suối Tà Rề, hệ thống thoát nước được đấu nối vào các cống băng đường Hồ Chí Minh thoát vào suối Tà Rề và hồ thủy điện A Lưới.
+ Lưu vực 2: Khu vực phía Nam suối suối Tà Rề, giáp với bến xe A Ngo và hồ thuỷ điện A Lưới nước được thoát vào hệ thống cống dọc các tuyến đường; Sau đó, thoát vào suối Tà Rề và hồ thủy điện A Lưới.
+ Lưu vực 3: Lưu vực tiếp giáp với khu vực 2 và giới hạn dãy núi phía Đông và lòng hồ thuỷ điện A Lưới, nước được thoát vào hệ thống cống dọc, đường khu vực theo hướng Đông Tây, sau đó đổ vào hồ thủy điện A Lưới.
+ Lưu vực 4: Lưu vực tại A Co nước được thoát vào hệ thống cống dọc, trục đường cảnh quan; Sau đó, đổ vào hồ thủy điện A Lưới.
+ Lưu vực 5: Lưu vực tại tiếp giáp với khu vực 4 và phía Nam giáp với lòng hồ thuỷ điện A Lưới, hệ thống thoát nước cống băng đường khu vực, sau đó đổ các hồ vào hồ thủy điện A Lưới.
- Các giải pháp kỹ thuật khác: Chống lũ quét, xói lở bờ sông, bờ hồ, kè bờ và bê tông hóa các tuyến kênh chính. Nạo vét các sông, suối thoát nước chính để tiêu thoát lũ nhanh.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Đợt đầu: 80 lít/người/ng.đ, số người được cấp ³ 80%.
+ Dài hạn: 100 lít/người/ng.đ, số người được cấp ³ 90%.
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nhà máy nước A Lưới; giai đoạn 2020 nâng cấp thành 4.000m3/ngđ; giai đoạn 2030 nâng cấp thành 6.000m3/ngđ.
- Mạng lưới đường ống: Sử dụng mạng lưới phân phối là mạng vòng nhánh cụt, đảm bảo an toàn cấp nước và nước phòng cháy chữa cháy...
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Đợt đầu (đến năm 2020): 400kWh/người.năm; phụ tải 200W/người.
+ Dài hạn (đến năm 2030): 1000kWh/người.năm; phụ tải 330W/người.
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: Tính bằng 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Nguồn cấp điện: được cấp từ trạm biến áp 110/22KV A Lưới, quy mô 2 máy lắp trước máy T1 công suất 25MVA.
- Lưới điện:
+ Lưới điện trung thế: Các trục chính được thiết kế mạch vòng vận hành hở cấp điện áp 22kV.
+ Lưới điện hạ thế: Dùng lưới điện ngầm ở các khu trung tâm, khu chức năng đô thị mới.
- Chiếu sáng công cộng: Dùng cáp ngầm thiết kế theo tiêu chuẩn.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường đô thị:
- Thoát nước thải:
+ Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước sạch, trong đó tỷ lệ thu gom là 85%, nước thải công nghiệp tính toán bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước cho công nghiệp.
+ Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng có cống bao tách nước thải đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung. Nước thải từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng,... phải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào hệ thống chung đô thị.
- Vệ sinh môi trường đô thị: Thu gom và xử lý chất thải rắn: Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt là 0,9kg/ng.ngày, thu gom được 90%. Chất thải rắn thông thường được tổ chức thu gom và chuyển về chôn lấp tại bãi chôn lấp rác Hồng Thượng.
- Nghĩa trang: Tiêu chuẩn đất nghĩa trang: 0,06 ha/1.000 dân; nâng cấp mở rộng nghĩa trang thị trấn liên vùng và xây dựng nghĩa trang mới tại xã Phú Vinh, có quy mô khoảng 19,0 ha.
e) Thông tin liên lạc: Hệ thống truyền dẫn thiết kế mạch vòng, đi ngầm theo các tuyến giao thông, kết hợp cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp, internet băng thông rộng...
7. Biện pháp bảo vệ môi trường:
a) Kiểm soát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học trong canh tác nông nghiệp của người dân. Kiểm soát và giảm nhẹ tác động do thay đổi mục đích sử dụng đất, do tác động của đô thị hóa. Bảo vệ đa dạng sinh học và các hệ sinh thái tự nhiên của khu vực.
b) Kiểm soát chặt chẽ phát triển, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường đất, nước và không khí trong việc phát triển công nghiệp. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và tuân thủ các giải pháp bảo vệ môi trường.
c) Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn do hoạt động giao thông, hoạt động xây dựng trong đô thị. Cải tạo không gian sống trong đô thị thông qua việc xây dựng hành lang xanh, các công viên nhằm cải thiện vi khí hậu của khu vực.
d) Kiểm soát phát triển các hoạt động du lịch sinh thái không làm vượt quá mức chịu tải môi trường. Bảo tồn cảnh quan, không gian sinh thái cây xanh, mặt nước, rừng và đa dạng sinh học nhằm tạo vùng đệm môi trường cho khu vực đô thị.
8. Các dự án ưu tiên đầu tư:
a) Nâng cấp khu vực trung tâm hành chính - chính trị của huyện; Xây dựng trường chính trị, trường dạy nghề.
b) Đẩy nhanh các dự án hiện đang đầu tư: các công trình văn hóa; xây dựng khu trung tâm thể dục thể thao; các công trình thuộc dự án kiên cố hóa trường học.
c) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch A Co.
d) Quy hoạch chi tiết khu công viên văn hóa lịch sử bia đường Hồ Chí Minh.
đ) Nâng cấp các tuyến giao thông nội thị, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống điện...
e) Triển khai đầu tư xây dựng thêm các tuyến giao thông chính của khu vực mở rộng; xây dựng các đường nội bộ mới.
Điều 2. Trên cơ sở đồ án điều chỉnh quy hoạch chung được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện A Lưới có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
1. Tổ chức công bố và quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung đô thị A Lưới mở rộng, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 theo đúng quy định.
2. Triển khai lập các quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư phát triển theo đúng quy hoạch chung được phê duyệt và các quy định khác có liên quan.
3. Chỉ đạo Ban Đầu tư và Xây dựng huyện A Lưới nhận hồ sơ bản vẽ quy hoạch đã được ký duyệt tại Sở Xây dựng và chuyển giao cho các đơn vị chức năng thực hiện công tác quản lý, bao gồm các đơn vị: UBND huyện A Lưới, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư (UBND tỉnh sẽ giao trả toàn bộ hồ sơ bản vẽ quy hoạch cho Sở Xây dựng trước ngày 05/12/2013).
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Y Tế, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện A Lưới; Giám đốc Ban Đầu tư và Xây dựng huyện A Lưới và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2191/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập điều chỉnh quy hoạch chung đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
- 2Quyết định 3122/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tản Viên Sơn, tỷ lệ 1/5.000 do thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 1835/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030
- 4Quyết định 1023/QĐ-UBND năm 2015 về Quy định quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung đô thị Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 3Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 4Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Quyết định 54/2010/QĐ-UBND Quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quy hoạch xây dựng - kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6Quyết định 2191/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập điều chỉnh quy hoạch chung đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
- 7Quyết định 3122/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tản Viên Sơn, tỷ lệ 1/5.000 do thành phố Hà Nội ban hành
- 8Quyết định 1835/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030
- 9Quyết định 1023/QĐ-UBND năm 2015 về Quy định quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung đô thị Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Quyết định 2603/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch chung đô thị A Lưới mở rộng, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030
- Số hiệu: 2603/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/11/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Văn Cao
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
