Giới thiệu chung về Quyết định 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành nhằm quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để tính toán chi phí hỗ trợ, thanh quyết toán kinh phí sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi công ích, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá cụ thể đối với các loại sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng cho năm tài chính 2021 trên phạm vi toàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, bao gồm: Chủ sở hữu công trình thủy lợi; Chủ quản lý công trình thủy lợi; Tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác công trình thủy lợi; Tổ chức, cá nhân sử dụng các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Các cơ quan, đơn vị và cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp.
Chi tiết biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021
Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi được phân chia chi tiết theo từng mục đích sử dụng đất, loại cây trồng và phương thức cấp, thoát nước như sau:
- Đối với đất trồng lúa tưới tiêu bằng động lực: Mức giá chuẩn là 1.646.000 đồng/ha/vụ. Các trường hợp đặc thù được tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm của mức giá chuẩn này:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Tính bằng 60% mức giá chuẩn (tương đương 987.600 đồng/ha/vụ).
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Tính bằng 50% mức giá chuẩn (tương đương 823.000 đồng/ha/vụ).
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên (đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt): Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá chuẩn.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới chiếm 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu chiếm 30% mức giá chuẩn.
- Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá được tính bằng 40% mức giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa/vụ (tương đương 658.400 đồng/ha/vụ).
- Đối với cấp nước nuôi trồng thủy sản: Áp dụng mức giá 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Đối với cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu: Mức giá được tính bằng 80% mức giá dịch vụ đối với đất trồng lúa cho một năm (tương đương 1.316.800 đồng/ha/năm).
- Đối với tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá được xác định bằng 5% mức giá dịch vụ tưới đối với đất trồng lúa/vụ (tương đương 82.300 đồng/ha/vụ).
- Lưu ý về thuế: Tất cả các mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi nêu trên đều là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Quy định về tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng quy định pháp luật, UBND tỉnh Bắc Ninh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các tổ chức liên quan tiến hành kiểm tra, thanh tra việc kê khai, sử dụng giá dịch vụ công ích thủy lợi theo đúng quy định hiện hành. Đồng thời, là đầu mối tiếp nhận các ý kiến phản ánh về khó khăn, vướng mắc từ các đơn vị để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán và thực hiện quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với phần kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- UBND các huyện, thành phố và các đơn vị khai thác: Phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai, áp dụng đúng biểu giá và thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định.
Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý
Quy định về hiệu lực và chuyển tiếp của văn bản được xác định rõ ràng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 26/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.
- Quy định bãi bỏ: Quyết định này hoàn toàn bãi bỏ Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2021/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 ngày 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 ngày 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2111/TTr-SNN ngày 31/12/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh gồm chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021
1. Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa tưới tiêu bằng động lực: 1.646.000 đồng/ha/vụ.
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% mức giá trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới bằng 70%, mức giá cho tiêu bằng 30% mức giá trên.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa/vụ.
3. Mức giá đối với cấp nước nuôi trồng thủy sản là: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
4. Mức giá cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu được tính bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
5. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 của Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND các huyện, thành phố; các tổ chức có liên quan, thực hiện kiểm tra, thanh tra việc kê khai, sử dụng giá sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi theo đúng các quy định hiện hành.
2. Giao Sở Tài chính tổng hợp dự toán, quyết toán chi ngân sách kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022 và bãi bỏ Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 3Quyết định 886/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2021
- 4Nghị quyết 55/NQ-HĐND về thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2021
- 5Quyết định 46/2021/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 80/2021/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Nghị quyết 166/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6Luật Thủy lợi 2017
- 7Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 11Quyết định 886/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2021
- 12Nghị quyết 55/NQ-HĐND về thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2021
- 13Quyết định 46/2021/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 14Quyết định 80/2021/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 15Nghị quyết 166/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quyết định 26/2021/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 26/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Vương Quốc Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
