Quyết định 26/2019/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt Danh mục doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020. Quyết định này đóng vai trò định hướng, thúc đẩy tiến trình tái cơ cấu, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng của Quyết định
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi điều chỉnh và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định cụ thể Danh mục các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa tính đến hết năm 2020.
- Doanh nghiệp nhà nước cấp Trung ương và địa phương: Các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (Bộ quản lý ngành), hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập.
- Người đại diện phần vốn nhà nước: Cá nhân đại diện cho phần vốn nhà nước đầu tư tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do các Bộ quản lý ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nắm giữ cổ phần, vốn góp.
- Doanh nghiệp thuộc tập đoàn, tổng công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Hội đồng thành viên của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập; cùng với người đại diện phần vốn góp của tập đoàn, tổng công ty tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
- Các cơ quan, tổ chức liên quan: Mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Bộ, ngành, địa phương và tập đoàn kinh tế
Để đảm bảo tiến độ cổ phần hóa, Thủ tướng Chính phủ giao trách nhiệm cụ thể cho Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, và Hội đồng thành viên các tập đoàn kinh tế, tổng công ty:
- Triển khai cổ phần hóa đúng kế hoạch: Căn cứ vào Phụ lục Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này để chủ động tổ chức, triển khai thực hiện cổ phần hóa, đảm bảo hoàn thành việc công bố giá trị doanh nghiệp đúng tiến độ đề ra.
- Xây dựng lộ trình thoái vốn: Thiết lập lộ trình tiếp tục bán phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau khi đã thực hiện cổ phần hóa, đảm bảo phù hợp với các tiêu chí phân loại quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg.
- Báo cáo các trường hợp đặc thù: Chủ động báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ tại các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích hoặc các doanh nghiệp có vai trò đặc thù, quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương và chiến lược ngành.
- Báo cáo về tỷ lệ nắm giữ vốn đặc biệt: Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với các trường hợp Nhà nước cần nắm giữ từ 36% đến 50% vốn điều lệ khi thực hiện cổ phần hóa tại các doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước nắm giữ từ 50% trở xuống hoặc không nắm giữ cổ phần.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Thực hiện báo cáo kết quả cổ phần hóa định kỳ hằng quý và trước ngày 30 tháng 9 năm 2020 gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cùng Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Trách nhiệm cá nhân và tập thể: Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và Chính phủ nếu không hoàn thành tiến độ cổ phần hóa theo đúng quy định tại Quyết định này.
- Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Với vai trò là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tổng hợp và đề xuất phương án mới: Tiến hành tổng hợp toàn bộ kết quả thực hiện sắp xếp doanh nghiệp nhà nước trên phạm vi cả nước đến năm 2020; đồng thời nghiên cứu, đề xuất phương án sắp xếp doanh nghiệp cho giai đoạn tiếp theo (2021 - 2025) để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Đôn đốc và hướng dẫn thực hiện: Chịu trách nhiệm theo dõi sát sao, hướng dẫn cụ thể và đôn đốc các bộ, ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và quy định bãi bỏ
Quyết định 26/2019/QĐ-TTg quy định rõ về hiệu lực pháp lý và sự thay thế các quy định trước đó:
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn mục II, III, IV thuộc Phụ lục số IIa, IIb ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016 - 2020.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng thành viên các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2019/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CỔ PHẦN HÓA ĐẾN HẾT NĂM 2020
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Thực hiện Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2016 về tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016 - 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc phê duyệt Danh mục doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020.
Quyết định này quy định về Danh mục doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020.
1. Doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Bộ quản lý ngành), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập; người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nắm giữ cổ phần, vốn góp.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập; người đại diện phần vốn góp của tập đoàn kinh tế, tổng công ty tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước.
1. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty có trách nhiệm sau:
a) Căn cứ Phụ lục Danh mục doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định này để tổ chức, triển khai thực hiện cổ phần hóa (hoàn thành công bố giá trị doanh nghiệp) đúng kế hoạch.
b) Xây dựng lộ trình tiếp tục bán phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa đảm bảo phù hợp với tiêu chí tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg về tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định.
c) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ tại các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; những trường hợp đặc thù, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế tại địa phương, phục vụ chiến lược phát triển ngành và các trường hợp đặc thù khác.
d) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường hợp Nhà nước cần nắm giữ từ 36% đến 50% vốn điều lệ khi thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống hoặc không nắm giữ cổ phần.
đ) Định kỳ hằng quý và trước ngày 30 tháng 9 năm 2020 báo cáo kết quả thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
e) Chịu trách nhiệm về việc không hoàn thành cổ phần hóa theo đúng tiến độ quy định tại Quyết định này.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Tổng hợp kết quả thực hiện sắp xếp doanh nghiệp nhà nước trên phạm vi cả nước đến năm 2020 và đề xuất phương án sắp xếp doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc bộ, ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế và tổng công ty thực hiện Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ mục II, III, IV Phụ lục số IIa, IIb ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2016 về tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016 - 2020.
2. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế và tổng công ty có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
DANH MỤC DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CỔ PHẦN HÓA ĐẾN HẾT NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số: 26/2019/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | Tên Doanh nghiệp |
| CỔ PHẦN HÓA, NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TỪ 65% VỐN LỆ TRỞ LÊN (tổng số 4 doanh nghiệp) | |
|
| Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - 1 doanh nghiệp |
| 1 | Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|
| Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp - 2 doanh nghiệp |
| 2 | Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Công ty mẹ |
| 3 | Tổng công ty Lương thực Miền Bắc |
|
| Thừa Thiên Huế - 1 doanh nghiệp |
| 4 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khoáng sản |
| CỔ PHẦN HÓA, NHÀ NƯỚC GIỮ TRÊN 50% ĐẾN DƯỚI 65% VỐN LỆ (tổng số 62 doanh nghiệp) | |
|
| Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - 1 doanh nghiệp |
| 1 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy sản Hạ Long |
|
| Bộ Xây dựng - 1 doanh nghiệp |
| 2 | Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (VICEM) |
|
| Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp - 4 doanh nghiệp |
| 3 | Tổng công ty Cà phê Việt Nam |
| 4 | Tổng công ty Viễn thông MobiFone |
| 5 | Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - Công ty mẹ |
| 6 | Tập đoàn Hóa chất Việt Nam - Công ty mẹ |
|
| Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) -1 doanh nghiệp |
| 7 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác và Chế biến Đá An Giang |
|
| An Giang - 1 doanh nghiệp |
| 8 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phà An Giang |
|
| Đắk Nông - 1 doanh nghiệp |
| 9 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sách và Thiết bị trường học tỉnh Đắk Nông |
|
| Đồng Nai -1 doanh nghiệp |
| 10 | Tổng công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai |
|
| Hải Phòng - 2 doanh nghiệp |
| 11 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thoát nước Hải Phòng |
| 12 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị Hải Phòng |
|
| Hà Nội - 11 doanh nghiệp |
| 13 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị Hà Nội |
| 14 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nước sạch Hà Đông |
| 15 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công viên Cây xanh Hà Nội |
| 16 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công viên Thống Nhất |
| 17 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vườn thú Hà Nội |
| 18 | Tổng công ty Vận tải Hà Nội |
| 19 | Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội |
| 20 | Tổng công ty Đầu tư Phát triển hạ tầng đô thị (UDIC) |
| 21 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chiếu sáng và Thiết bị đô thị Hà Nội |
| 22 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nước sạch Hà Nội |
| 23 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thoát nước Hà Nội |
|
| Thành phố Hồ Chí Minh - 36 doanh nghiệp |
| 24 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 27/7 |
| 25 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công viên Cây xanh thành phố Hồ Chí Minh |
| 26 | Tổng công ty Xây dựng Sài Gòn |
| 27 | Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn |
| 28 | Tổng công ty Bến Thành |
| 29 | Tổng công ty Cơ khí giao thông vận tải Sài Gòn |
| 30 | Tổng công ty Địa ốc Sài Gòn |
| 31 | Tổng công ty Văn hóa Sài Gòn |
| 32 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị thành phố Hồ Chí Minh |
| 33 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thoát nước đô thị thành phố Hồ Chí Minh |
| 34 | Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn |
| 35 | Tổng công ty Thương mại Sài Gòn |
| 36 | Tổng công ty Du lịch Sài Gòn |
| 37 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược Sài Gòn |
| 38 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 1 |
| 39 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 2 |
| 40 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 3 |
| 41 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 4 |
| 42 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 5 |
| 43 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 6 |
| 44 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 7 |
| 45 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 8 |
| 46 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 9 |
| 47 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 10 |
| 48 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 11 |
| 49 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 12 |
| 50 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích quận Bình Thạnh |
| 51 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích huyện Cần Giờ |
| 52 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích quận Phú Nhuận |
| 53 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích quận Thủ Đức |
| 54 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích quận Tân Bình |
| 55 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích huyện Củ Chi |
| 56 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích huyện Bình Chánh |
| 57 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích huyện Gò Vấp |
| 58 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích huyện Hóc Môn |
| 59 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích huyện Nhà Bè |
|
| Khánh Hòa - 1 doanh nghiệp |
| 60 | Tổng công ty Khánh Việt |
|
| Kiên Giang - 1 doanh nghiệp |
| 61 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp thoát nước Kiên Giang |
|
| Phú Yên - 1 doanh nghiệp |
| 62 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Vũng Rô |
| CỔ PHẦN HÓA, NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TỪ 50% VỐN LỆ TRỞ XUỐNG HOẶC KHÔNG NẮM GIỮ CỔ PHẦN (tổng số 27 doanh nghiệp) | |
|
| Bộ Công Thương - 2 doanh nghiệp |
| 1 | Tổng công ty Giấy Việt Nam |
| 2 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật liệu xây dựng và Xây lắp thương mại BMC |
|
| Bộ Khoa học và Công nghệ - 1 doanh nghiệp |
| 3 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ứng dụng và Phát triển công nghệ - NEAD |
|
| Bộ Xây dựng - 1 doanh nghiệp |
| 4 | Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và Đô thị (HUD) |
|
| Bộ Y tế - 2 doanh nghiệp |
| 5 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vắc xin Pasteur Đà Lạt |
| 6 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vắc xin và sinh phẩm y tế số 1 |
|
| Bộ Thông tin và Truyền thông - 1 doanh nghiệp |
| 7 | Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện |
|
| Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) - 2 doanh nghiệp |
| 8 | Công ty trách nhiệm hữu hạn In Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh |
| 9 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu tư và Phát triển HPI |
|
| An Giang - 1 doanh nghiệp |
| 10 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây lắp An Giang |
|
| Cao Bằng - 2 doanh nghiệp |
| 11 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu tư phát triển và Môi trường Cao Bằng |
| 12 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Cao Bằng |
|
| Hà Nội - 2 doanh nghiệp |
| 13 | Tổng công ty Du lịch Hà Nội |
| 14 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư xây dựng phát triển Hà Nội |
|
| Hải Dương - 1 doanh nghiệp |
| 15 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Giống gia súc Hải Dương |
|
| Hải Phòng - 1 doanh nghiệp |
| 16 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thương mại đầu tư phát triển đô thị |
|
| Thành phố Hồ Chí Minh - 2 doanh nghiệp |
| 17 | Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC |
| 18 | Tổng công ty Công nghiệp In Bao bì Liksin |
|
| Lai Châu - 1 doanh nghiệp |
| 19 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy điện Mường Tè |
|
| Nghệ An - 2 doanh nghiệp |
| 20 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên In báo Nghệ An |
| 21 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Nghệ An |
|
| Quảng Ngãi - 1 doanh nghiệp |
| 22 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu tư, xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi |
|
| Thái Nguyên - 1 doanh nghiệp |
| 23 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thoát nước và Phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên |
|
| Tiền Giang - 2 doanh nghiệp |
| 24 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Tiền Giang |
| 25 | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình đô thị Mỹ Tho |
|
| Tập đoàn Điện lực Việt Nam - 2 doanh nghiệp |
| 26 | Tổng công ty Phát điện 1 |
| 27 | Tổng công ty Phát điện 2 |
- 1Công văn 1662/BNN-ĐMDN bổ sung mẫu biểu báo cáo kiểm tra việc xác định giá trị vốn Nhà nước của doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 5889/BTC-QLCS năm 2015 về xử lý, sắp xếp lại nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của doanh nghiệp nhà nước thuộc trung ương khi thực hiện cổ phần hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 114/2015/TT-BQP về bố trí, sử dụng và chế độ, chính sách đối với đối tượng làm việc tại doanh nghiệp Quân đội thực hiện cổ phần hóa và tại công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu
- 4Quyết định 1479/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Kế hoạch sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước giai đoạn 2022-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 58/2016/QĐ-TTg về Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 1479/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Kế hoạch sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước giai đoạn 2022-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 184/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Kế hoạch sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước trực thuộc Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Hải Dương đến hết năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Công văn 1662/BNN-ĐMDN bổ sung mẫu biểu báo cáo kiểm tra việc xác định giá trị vốn Nhà nước của doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Luật Doanh nghiệp 2014
- 3Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014
- 4Công văn 5889/BTC-QLCS năm 2015 về xử lý, sắp xếp lại nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của doanh nghiệp nhà nước thuộc trung ương khi thực hiện cổ phần hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 6Thông tư 114/2015/TT-BQP về bố trí, sử dụng và chế độ, chính sách đối với đối tượng làm việc tại doanh nghiệp Quân đội thực hiện cổ phần hóa và tại công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu
Quyết định 26/2019/QĐ-TTg phê duyệt Danh mục doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 26/2019/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/08/2019
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 623 đến số 624
- Ngày hiệu lực: 15/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
