TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 26/2014/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành ngày 22 tháng 9 năm 2014, kèm theo Quy chế tổ chức xét tôn vinh danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu" và "Doanh nhân tiêu biểu" trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
HÌNH THỨC TÔN VINH KHEN THƯỞNG
Quy chế quy định rõ hai hình thức tôn vinh khen thưởng cấp tỉnh bao gồm:
- Danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu": Được trao cho các doanh nghiệp xuất sắc do Hội đồng bầu chọn và được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định tặng danh hiệu kèm theo tặng phẩm lưu niệm.
- Danh hiệu "Doanh nhân tiêu biểu": Được trao cho các doanh nhân xuất sắc do Hội đồng bầu chọn và được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định tặng danh hiệu kèm theo tặng phẩm lưu niệm.
TIÊU CHUẨN XẾT CHỌN CHI TIẾT
1. Tiêu chuẩn đối với danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu"
Doanh nghiệp tham gia xét tặng phải đạt từ 900 điểm trở lên (trên thang điểm 1.000) dựa trên các nhóm tiêu chuẩn cốt lõi sau:
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định, có doanh thu và lợi nhuận năm sau bằng hoặc cao hơn năm trước.
- Đảm bảo đời sống, việc làm ổn định cho người lao động; thực hiện tốt các chính sách, pháp luật lao động; tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.
- Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ tài chính, thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước; thực hiện đúng quy định pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, đất đai, xây dựng, đấu thầu, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ và các quy định liên quan khác.
- Tổ chức cơ sở Đảng (nếu có) hàng năm phải đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh trở lên; tổ chức công đoàn đạt vững mạnh xuất sắc.
2. Tiêu chuẩn đối với danh hiệu "Doanh nhân tiêu biểu"
Doanh nhân được xét tặng danh hiệu phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cá nhân và tập thể sau:
- Doanh nghiệp do doanh nhân đó lãnh đạo phải đạt từ 900 điểm trở lên theo các tiêu chuẩn của doanh nghiệp tiêu biểu.
- Năng động, sáng tạo trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực quản trị; quan tâm đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động, góp phần phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.
- Tích cực đóng góp, ủng hộ và thực hiện trách nhiệm xã hội tại địa phương.
- Chính sách ưu tiên: Ưu tiên doanh nhân có sáng kiến hoặc ứng dụng công nghệ mới được Hội đồng Khoa học cấp tỉnh hoặc Trung ương công nhận, mang lại hiệu quả cao trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm đề nghị.
HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH XÉT TÔN VINH
1. Thời gian tổ chức và thời hạn nộp hồ sơ
- Tần suất tổ chức: Danh hiệu được xét tôn vinh từ 02 đến 03 năm một lần.
- Thời gian trao giải: Lễ tôn vinh được tổ chức vào dịp Ngày Doanh nhân Việt Nam (ngày 13 tháng 10) của năm tổ chức.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Trước ngày 10 tháng 8 của năm tổ chức tôn vinh.
2. Thành phần hồ sơ đăng ký
Doanh nghiệp, doanh nhân chuẩn bị 02 bộ hồ sơ bản chính gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bình Định (địa chỉ: 254 đường Lê Hồng Phong, thành phố Quy Nhơn). Hồ sơ bao gồm:
- Bản đăng ký tham dự xét tặng danh hiệu (theo Mẫu số 01 đối với doanh nghiệp, Mẫu số 02 đối với doanh nhân).
- Báo cáo thành tích của doanh nghiệp, doanh nhân (theo Mẫu số 03 đối với doanh nghiệp, Mẫu số 04 đối với doanh nhân).
- Bảng chấm điểm doanh nghiệp thực hiện các tiêu chí (theo Mẫu số 05).
- Bản sao các giấy tờ, chứng từ liên quan trong 02 năm 6 tháng liền kề bao gồm: Chứng nhận nộp thuế, bảo hiểm xã hội, chứng từ chứng minh đóng góp xã hội, từ thiện.
3. Hội đồng xét, tôn vinh cấp tỉnh
- Thành phần Hội đồng: Do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập. Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Phó Giám đốc Sở Nội vụ kiêm Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng làm Phó Chủ tịch Thường trực; Lãnh đạo Sở Công Thương và Lãnh đạo Liên đoàn Lao động tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng; Lãnh đạo Đảng ủy Khối doanh nghiệp làm Ủy viên. Các ủy viên khác là đại diện lãnh đạo các sở, ngành liên quan (Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp, Giao thông, Lao động, Tài nguyên, Ban Quản lý Khu kinh tế, Liên minh HTX, Công an, Cục Thuế, Bảo hiểm xã hội).
- Nguyên tắc làm việc: Làm việc theo nguyên tắc tập thể, bỏ phiếu kín và quyết định theo đa số. Cuộc họp chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự trực tiếp (không được ủy quyền cho người khác họp thay).
- Cơ quan Thường trực và Tổ thư ký: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (trực thuộc Sở Nội vụ) là Cơ quan Thường trực, phối hợp với Tổ thư ký (gồm đại diện Ban Thi đua - Khen thưởng, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Công Thương) để tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và chuẩn bị công tác xét chọn.
4. Phương pháp chấm điểm và quy trình thực hiện
- Phương pháp chấm điểm: Doanh nghiệp tự chấm điểm theo phiếu riêng từng năm. Hội đồng tiến hành chấm điểm độc lập dựa trên tình hình thực tế. Kết quả xét chọn căn cứ vào điểm bình quân của 02 năm do các thành viên Hội đồng chấm, xếp thứ tự từ cao xuống thấp theo từng thành phần kinh tế.
- Quy trình và thời gian thực hiện chi tiết:
- Thông báo kế hoạch xét chọn rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ: Thời gian thực hiện trong 20 ngày làm việc kể từ khi kết thúc nhận hồ sơ.
- Lấy ý kiến nhân dân: Tuyên truyền trên các trang thông tin điện tử của các sở, ngành liên quan để lấy ý kiến trong thời gian 05 ngày làm việc.
- Nghiên cứu hồ sơ: Thành viên Hội đồng nghiên cứu hồ sơ trong 05 ngày làm việc trước khi họp.
- Họp Hội đồng xét tặng: Tiến hành họp thảo luận, chấm điểm và bỏ phiếu kín trong 01 ngày làm việc.
- Trình UBND tỉnh: Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh trong 05 ngày làm việc. Doanh nghiệp, doanh nhân được đề cử phải đạt từ 70% số phiếu đồng ý trở lên của các thành viên Hội đồng.
- Tổ chức Lễ tôn vinh: Công tác chuẩn bị và tổ chức diễn ra trong 06 ngày làm việc.
QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC TÔN VINH
1. Quyền lợi
- Được trao tặng danh hiệu chính thức và tặng phẩm lưu niệm tại buổi lễ trang trọng.
- Được biểu dương, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh Bình Định.
- Được quyền sử dụng danh hiệu đã đạt được để phục vụ cho các hoạt động quảng bá thương hiệu, sản phẩm hợp pháp.
- Được ưu tiên chọn tham gia xét chọn danh hiệu "Doanh nghiệp, Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu" cấp quốc gia và ưu tiên tham gia các chương trình xúc tiến thương mại do tỉnh tổ chức.
2. Trách nhiệm
- Sử dụng danh hiệu được trao tặng đúng mục đích, tuân thủ quy định pháp luật.
- Tích cực tuyên truyền, phổ biến các kinh nghiệm hay, giữ gìn và phát huy các thành tích đã đạt được để đóng góp vào sự phát triển chung của địa phương.
KINH PHÍ VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- Nguồn kinh phí: Kinh phí tổ chức triển khai, xét chọn, làm giấy chứng nhận và tặng phẩm được trích từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh Bình Định và các nguồn đóng góp tự nguyện hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Lập dự toán: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh lập dự toán kinh phí cho năm xét tặng, Sở Tài chính thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Quản lý nhà nước: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn vinh và trao tặng các danh hiệu này.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về kết quả xét chọn; cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm quy chế theo Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo. Hội đồng xét, tôn vinh có trách nhiệm giải quyết trực tiếp, trường hợp phức tạp sẽ báo cáo UBND tỉnh xử lý.
HỆ THỐNG TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM CHI TIẾT (TỔNG ĐIỂM: 1.000 ĐIỂM)
Bảng chấm điểm danh hiệu thực hiện các tiêu chí (Mẫu số 05) được chia thành 4 nhóm tiêu chí chính và 1 nhóm điểm thưởng cụ thể như sau:
1. Tiêu chí 1: Hiệu quả kinh tế (Tối đa 310 điểm)
- Doanh thu năm sau cao hơn năm trước: Tối đa 100 điểm.
- Lợi nhuận sau thuế năm sau cao hơn năm trước: Tối đa 100 điểm.
- Tỷ suất lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước (tính trên doanh thu đối với thương mại - dịch vụ; tính trên vốn đối với lĩnh vực sản xuất): Tối đa 50 điểm.
- Đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ hiện đại hoặc có giải pháp tiên tiến nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: Tối đa 60 điểm.
2. Tiêu chí 2: Hiệu quả xã hội (Tối đa 220 điểm)
- Thực hiện tốt các chương trình nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động (Tối đa 100 điểm), bao gồm:
- Thu nhập người lao động tăng ít nhất 10% so với năm trước: 30 điểm.
- Tổ chức các hoạt động nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần: 20 điểm.
- Đơn vị đạt danh hiệu "Đơn vị văn hóa": 25 điểm.
- Đầu tư kinh phí đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề, quản lý cho người lao động: 25 điểm.
- Tham gia các phong trào đóng góp xã hội, từ thiện (Tối đa 120 điểm), bao gồm:
- Đóng góp đầy đủ Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" theo quy định: 40 điểm.
- Đóng góp đầy đủ Quỹ "Vì người nghèo" theo quy định: 40 điểm.
- Đóng góp cho các hoạt động xã hội từ thiện khác: 40 điểm.
3. Tiêu chí 3: Chấp hành các chính sách, pháp luật (Tối đa 335 điểm)
- Chính sách về thuế và hải quan (Tối đa 100 điểm): Nộp thuế và các khoản thu ngân sách đầy đủ, đúng hạn; chấp hành tốt pháp luật hải quan (nếu có).
- Chính sách, pháp luật về lao động (Tối đa 160 điểm):
- Hợp đồng và nội quy lao động: Ký hợp đồng lao động bằng văn bản với 100% lao động làm việc từ 3 tháng trở lên (20 điểm); đăng ký nội quy lao động với cơ quan quản lý (10 điểm).
- Chế độ tiền lương: Xây dựng, thực hiện và đăng ký thang bảng lương, thỏa ước lao động tập thể (15 điểm); ký kết thỏa ước lao động tập thể với các điều khoản có lợi hơn cho người lao động so với luật định (15 điểm).
- An toàn, vệ sinh lao động: Chấp hành quy định thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, có Ban bảo hộ lao động, kiểm định thiết bị nghiêm ngặt (10 điểm); tuyên truyền an toàn lao động, trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, quản lý sức khỏe người lao động (10 điểm).
- Bảo hiểm: Thực hiện đầy đủ, kịp thời bảo hiểm xã hội (50 điểm), bảo hiểm y tế (15 điểm), bảo hiểm thất nghiệp (15 điểm).
- Chính sách bảo vệ môi trường (Tối đa 35 điểm): Tuân thủ và chấp hành tốt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Các chính sách pháp luật khác (Tối đa 40 điểm): Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng chống tội phạm (đạt chuẩn an toàn về ANTT đạt 25 điểm, loại khá đạt 20 điểm); thực hiện đầy đủ điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy (15 điểm).
4. Tiêu chí 4: Xây dựng tổ chức Đảng, đoàn thể vững mạnh (Tối đa 85 điểm)
- Có tổ chức cơ sở Đảng (nếu có) đạt danh hiệu từ trong sạch - vững mạnh trở lên: Tối đa 40 điểm.
- Doanh nghiệp có tổ chức công đoàn và thực hiện trích nộp kinh phí công đoàn đầy đủ, kịp thời: Tối đa 20 điểm.
- Tổ chức công đoàn trong năm đạt danh hiệu vững mạnh, xuất sắc: Tối đa 25 điểm.
5. Điểm thưởng khuyến khích (Tối đa 50 điểm)
Doanh nghiệp được cộng điểm thưởng khi đạt các điều kiện đặc biệt sau (mỗi mục tối đa 10 điểm):
- Giải quyết việc làm ổn định cho từ 1.000 lao động trở lên và thực hiện tốt các chế độ chính sách: 10 điểm.
- Đạt Giải thưởng Chất lượng Việt Nam trong vòng 3 năm tính đến thời điểm đề nghị: 10 điểm.
- Sử dụng từ 50% lao động nữ, hoặc 20% lao động là người tàn tật, hoặc lao động thuộc diện chính sách: 10 điểm.
- Được Nhà nước khen thưởng từ hình thức Cờ thi đua của UBND tỉnh, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên: 10 điểm.
- Đạt và giữ vững các chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9001:2008, ISO 1400, SA 8000...): Cộng 5 điểm cho mỗi chứng nhận, tối đa không quá 10 điểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2014/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 22 tháng 9 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nội vụ về quy định chi tiết thi hành Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức xét tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Bình Định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC, XÉT TẶNG DANH HIỆU “DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU”, “DOANH NHÂN TIÊU BIỂU” TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)
Quy chế này quy định về đối tượng áp dụng, tổ chức, xét tặng, tôn vinh; điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng; hồ sơ thủ tục, quy trình, thời gian xét tặng và tổ chức tôn vinh trao thưởng; quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp, doanh nhân được tôn vinh; nguồn kinh phí tổ chức thực hiện và quản lý nhà nước về xét tặng tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Bình Định (gọi tắt là Doanh nghiệp, Doanh nhân tiêu biểu).
1. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Định từ 5 năm trở lên.
2. Cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Chủ nhiệm Hợp tác xã có quá trình điều hành quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định liên tục từ 5 năm trở lên.
1. Việc xét tặng không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp; không hạn chế số lượng, đối tượng tham dự; các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 đảm bảo được các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Quy chế này được quyền đăng ký tham dự xét tặng.
2. Việc xét tặng, tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu đảm bảo nguyên tắc dân chủ, chính xác, công khai, công bằng, khách quan và đảm bảo tính tiêu biểu trên phạm vi toàn tỉnh và trên cơ sở tự nguyện của doanh nghiệp, doanh nhân; phải tuân thủ các quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Doanh nghiệp, doanh nhân được tôn vinh phải đạt 900 điểm trở lên và tối thiểu đạt 70% số phiếu tín nhiệm suy tôn của các thành viên Hội đồng xét tặng thống nhất. Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Doanh nhân tiêu biểu” có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng.
4. Không xét tặng danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Doanh nhân tiêu biểu” nếu vi phạm một trong các nội dung sau:
a. Lập hồ sơ không trung thực để tham dự xét tặng, tôn vinh;
b. Doanh nghiệp có lãnh đạo vi phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất, kinh doanh bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
c. Doanh nghiệp không chấp hành đúng chính sách pháp luật về thuế; để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng dẫn đến chết người; xảy ra ngộ độc thực phẩm tập thể hoặc sự cố cháy, nổ gây thiệt hại lớn; vi phạm về lĩnh vực tài nguyên, môi trường, hoặc gây ô nhiễm môi trường; không thực hiện và giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách của người lao động;
5. Tạm dừng xét tặng, tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân đối với những trường hợp có xảy ra đình công, lãng công, đơn thư, tố cáo, nội bộ mất đoàn kết.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Huy động kinh phí dưới các hình thức đối với cá nhân, tổ chức trong danh sách tham gia bình chọn xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng.
2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để ép buộc doanh nhân, doanh nghiệp tham dự xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng.
3. Các hành vi vi phạm Quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Hình thức tôn vinh khen thưởng
1. Doanh nghiệp được Hội đồng bầu chọn là doanh nghiệp tiêu biểu sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định tặng danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và tặng phẩm lưu niệm.
2. Doanh nhân được Hội đồng bầu chọn là doanh nhân tiêu biểu sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định tặng danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu” và tặng phẩm lưu niệm.
1. Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” tỉnh Bình Định xét tặng cho doanh nghiệp đạt từ 900 điểm trở lên ở các nhóm tiêu chuẩn sau:
a. Hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định; có doanh thu, lợi nhuận năm sau bằng hoặc cao hơn năm trước;
b. Đảm bảo đời sống, việc làm cho người lao động; thực hiện tốt các chính sách, pháp luật liên quan đến người lao động; tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện;
c. Chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính, thuế và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; thực hiện đúng các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, đất đai, xây dựng, đấu thầu, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; thực hiện đúng các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
d. Hàng năm, tổ chức cơ sở Đảng (nếu có) đạt trong sạch vững mạnh trở lên, tổ chức công đoàn đạt vững mạnh xuất sắc.
2. Danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Bình Định xét tặng cho doanh nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a. Doanh nghiệp do doanh nhân lãnh đạo đạt từ 900 điểm trở lên đối với các nhóm tiêu chuẩn của doanh nghiệp tiêu biểu;
b. Năng động sáng tạo trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
c. Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
d. Tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực quản trị doanh nghiệp. Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động trong doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp;
đ. Tích cực đóng góp, ủng hộ, thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và doanh nhân tại địa phương.
Ưu tiên doanh nhân có sáng kiến hoặc ứng dụng công nghệ mới đã được Hội đồng Khoa học cấp tỉnh hoặc Trung ương công nhận đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp hoặc cho xã hội tính trong thời gian 03 năm đến thời điểm đề nghị.
HỒ SƠ, THỦ TỤC, QUY TRÌNH TỔ CHỨC XÉT, TÔN VINH
Điều 7. Tổ chức xét tôn vinh và khen thưởng
Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Bình Định được tổ chức xét tôn vinh từ 02 đến 03 năm một lần.
Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu” được tôn vinh và trao thưởng tại Lễ tôn vinh Doanh nghiệp, Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bình Định vào dịp ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10 của năm tổ chức tôn vinh.
Điều 8. Hồ sơ đăng ký xét, tôn vinh danh hiệu
1. Hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu (thực hiện theo Biểu mẫu kèm theo)
a. Bản đăng ký tham dự xét tặng danh hiệu Doanh nghiệp, Doanh nhân tiêu biểu;
b. Báo cáo thành tích của doanh nghiệp, doanh nhân;
c. Bảng chấm điểm doanh nghiệp thực hiện các tiêu chí;
d. Bản photocopy các giấy tờ, chứng từ liên quan (trong 02 năm 6 tháng liền kề năm tham gia bình chọn), gồm: Chứng nhận nộp thuế, bảo hiểm xã hội; chứng từ chứng minh việc tham gia công tác xã hội từ thiện;
2. Hồ sơ đăng ký tham dự xét chọn được lập thành 02 bộ (bản chính), gửi đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại địa chỉ 254 đường Lê Hồng Phong, thành phố Quy Nhơn) trước ngày 10 tháng 8 của năm tổ chức tôn vinh danh hiệu.
1. Hội đồng xét, tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập, thành phần bao gồm:
a. Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng;
b. Phó Giám đốc Sở Nội vụ kiêm Trưởng ban Ban Thi đua, Khen thưởng làm Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng;
c. Lãnh đạo Sở Công Thương làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
d. Mời Lãnh đạo Liên đoàn Lao động tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
đ. Mời lãnh đạo Đảng ủy Khối doanh nghiệp làm Ủy viên.
e. Các thành viên Hội đồng gồm đại diện lãnh đạo các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh.
2. Hoạt động của Hội đồng:
Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, bỏ phiếu kín và quyết định theo đa số. Điều kiện để cuộc họp bình xét có giá trị là phải có từ 2/3 số thành viên hội đồng trở lên tham dự. Số thành viên vắng giao cho Cơ quan Thường trực Hội đồng lấy ý kiến bằng văn bản để tổng hợp, báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh. Thành viên dự họp đúng thành phần quy định, không được ủy quyền cho cán bộ khác dự họp thay.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng:
Hội đồng có nhiệm vụ xây dựng đề án triển khai, hướng dẫn đăng ký, tập hợp, thẩm định hồ sơ, tổ chức xét, bình chọn và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định tôn vinh.
4. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng:
a. Nghiên cứu tài liệu liên quan đến chuyên môn của ngành, đơn vị và các lĩnh vực khác để tham dự hội nghị, thảo luận làm rõ thành tích của doanh nghiệp và doanh nhân đề cử tôn vinh.
b. Đánh giá, chấm điểm và bỏ phiếu tín nhiệm theo các tiêu chí, bảng điểm xét, tôn vinh danh hiệu Doanh nghiệp, Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bình Định.
Điều 10. Cơ quan Thường trực Hội đồng và Tổ thư ký
1. Cơ quan Thường trực Hội đồng là Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh trực thuộc Sở Nội vụ; trách nhiệm của Cơ quan Thường trực Hội đồng:
a. Chủ trì cùng với Tổ thư ký xây dựng Đề án triển khai, hướng dẫn đăng ký, tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp số liệu, thẩm định báo cáo thành tích của các doanh nghiệp, doanh nhân đăng ký tham dự xét, tôn vinh gửi các thành viên Hội đồng trước khi họp Hội đồng và báo cáo tại phiên họp của Hội đồng.
b. Hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả xét chọn và ra quyết định công nhận, tôn vinh.
c. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Lễ tôn vinh Doanh nghiệp, Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bình Định.
2. Tổ thư ký:
a. Tổ thư ký bao gồm đại diện lãnh đạo và công chức chuyên môn Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh trực thuộc Sở Nội vụ, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Công Thương.
b. Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng có nhiệm vụ:
- Xây dựng Đề án triển khai, hướng dẫn đăng ký, tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp số liệu, thẩm định báo cáo thành tích của các doanh nghiệp, doanh nhân đăng ký tham dự xét, tôn vinh gửi các thành viên Hội đồng trước khi họp Hội đồng và báo cáo tại phiên họp của Hội đồng.
- Thư ký ghi biên bản các kỳ họp Hội đồng; tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả xét chọn và ra quyết định công nhận, tôn vinh.
Điều 11. Phương pháp chấm điểm và quy trình xét tặng
1. Phương pháp chấm điểm:
a. Các doanh nghiệp, doanh nhân tự chấm điểm vào phiếu chấm điểm riêng từng năm;
b. Hội đồng xét chọn căn cứ vào tình hình thực tế và kết quả quá trình theo dõi, chấm điểm vào phiếu chấm điểm;
c. Lấy điểm bình quân của 02 năm do tất cả các thành viên Hội đồng chấm làm căn cứ xét chọn;
d. Điểm của các doanh nghiệp được xếp thứ tự từ cao xuống, theo từng thành phần kinh tế.
2. Quy trình xét tặng thực hiện theo trình tự sau:
a. Cơ quan Thường trực Hội đồng thông báo kế hoạch triển khai xét, tôn vinh Doanh nghiệp, Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bình Định cho các địa phương, đơn vị, doanh nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh;
b. Cơ quan Thường trực Hội đồng tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp số liệu, gửi số liệu tổng hợp và tóm tắt thành tích đến các sở, ngành liên quan để lấy ý kiến; tổng hợp ý kiến, phối hợp với các cơ quan liên quan, thẩm tra gửi đến thành viên Hội đồng trước khi họp Hội đồng 5 ngày làm việc; thông báo đến các sở, ngành liên quan tuyên truyền trên các trang thông tin điện tử để lấy ý kiến;
c. Tổ chức họp Hội đồng xét tặng theo trình tự:
- Cơ quan Thường trực Hội đồng báo cáo tóm tắt tình hình tổng hợp hồ sơ đăng ký;
- Hội đồng thảo luận, chấm điểm và bỏ phiếu kín suy tôn.
d. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp kết quả xét, tôn vinh, hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách các doanh nghiệp, doanh nhân được đề cử tôn vinh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Thời gian thực hiện thủ tục xét tặng và tổ chức tôn vinh danh hiệu:
- Thẩm định hồ sơ, thời gian 20 ngày làm việc (từ khi kết thúc nhận hồ sơ);
- Thông báo đến các sở, ngành liên quan tuyên truyền trên các trang thông tin điện tử để lấy ý kiến, thời gian 05 ngày làm việc;
- Các thành viên Hội đồng nghiên cứu hồ sơ (trước khi họp), thời gian 05 ngày làm việc;
- Hội đồng tiến hành họp xét, thời gian 01 ngày làm việc;
- Tổng hợp hồ sơ và lập thủ tục trình UBND tỉnh xem xét, quyết định tôn vinh danh hiệu, thời gian 05 ngày làm việc;
- Chuẩn bị và tổ chức Lễ tôn vinh doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu, thời gian 06 ngày làm việc.
Điều 12. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Tờ trình của Cơ quan Thường trực Hội đồng kèm theo danh sách trích ngang và báo cáo thành tích của doanh nghiệp, doanh nhân được đề cử.
2. Biên bản họp xét của Hội đồng xét tặng trong đó ghi rõ số phiếu của doanh nghiệp, doanh nhân được đề cử tôn vinh phải đạt từ 70% số phiếu trở lên của thành viên Hội đồng.
1. Quyền lợi:
a. Doanh nghiệp, Doanh nhân tiêu biểu được tôn vinh, trao tặng danh hiệu Doanh nghiệp, Doanh nhân tiêu biểu và tặng phẩm lưu niệm;
b. Doanh nghiệp, Doanh nhân tiêu biểu được biểu dương trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; được sử dụng danh hiệu để phục vụ quảng bá thương hiệu, sản phẩm;
c. Doanh nghiệp, Doanh nhân tiêu biểu được chọn tham gia đăng ký xét chọn danh hiệu Doanh nghiệp, Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu; ưu tiên tham gia các chương trình xúc tiến thương mại do tỉnh tổ chức.
2. Trách nhiệm:
a. Sử dụng danh hiệu đúng mục đích;
b. Tuyên truyền, phổ biến kinh nghiệm, giữ gìn và phát huy thành tích đạt được.
1. Kinh phí tổ chức triển khai, xét chọn, tôn vinh, giấy chứng nhận và tặng phẩm kèm theo danh hiệu Doanh nghiệp, Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bình Định được trích chi từ nguồn kinh phí Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh và từ nguồn đóng góp tự nguyện của cá nhân và tổ chức trong nước và nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh trực thuộc Sở Nội vụ dự toán kinh phí năm xét tặng, Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN VINH, TRAO TẶNG DANH HIỆU
Điều 15. Quản lý nhà nước về tôn vinh, trao tặng danh hiệu
Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về tôn vinh và trao tặng danh hiệu Doanh nghiệp, Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bình Định.
Điều 16. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về kết quả xét chọn, tôn vinh và cá nhân có quyền tố cáo những hành vi vi phạm các quy định trong quy chế này theo quy định của Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo.
2. Hội đồng xét, tôn vinh có trách nhiệm xem xét giải quyết, trường hợp cần thiết phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Trách nhiệm của các sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Sở Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, phổ biến Quy chế này trên các phương tiện truyền thông và tuyên truyền, biểu dương các trường hợp đã được tôn vinh danh hiệu Doanh nghiệp, Doanh nhân tiêu biểu.
2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh trực thuộc Sở Nội vụ) để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
(Kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)
| Mẫu số 01 | Bản đăng ký tham dự xét danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Bình Định |
| Mẫu số 02 | Bản đăng ký tham dự xét danh hiệu Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bình Định |
| Mẫu số 03 | Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Bình Định |
| Mẫu số 04 | Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bình Định |
| Mẫu số 05 | Bảng chấm điểm doanh nghiệp thực hiện các tiêu chí |
* Thể thức và kỹ thuật trình bày của các mẫu báo cáo trong Phụ lục này phải được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
| TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ........., ngày... tháng... năm.......... |
Tham dự xét tặng danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Bình Định” lần thứ.....năm.......
Kính gửi: Hội đồng xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Bình Định” năm.....
Tên đơn vị:...................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.....................................................................................
Số điện thoại:.....................................................fax:.....................................
Địa chỉ email:...............................................................................................
Ngày thành lập đơn vị:................................................................................
Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị:................................................................
Sau khi nghiên cứu Quy chế xét tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Bình Định. Đơn vị xin tự nguyện tham gia đăng ký xét tặng danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” tỉnh Bình Định lần thứ......năm.....
(Xin gửi kèm theo Hồ sơ thành tích tham dự)
|
| THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
| TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ........., ngày... tháng... năm.......... |
Tham dự xét tặng danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bình Định” lần thứ.....năm.....
Kính gửi: Hội đồng xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Bình Định” năm.....
Họ và tên:.....................................................................................................
Sinh ngày:.....................................................................................................
Chức vụ hiện tại:..........................................................................................
Đơn vị công tác:...........................................................................................
Số điện thoại: Cơ quan:............................. Di động:....................................
Tóm tắt quá trình công tác:...........................................................................
Sau khi nghiên cứu Quy chế xét tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Bình Định. Tôi xin tự nguyện tham gia đăng ký xét tặng danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Bình Định lần thứ.......năm......
(Xin gửi kèm theo Hồ sơ thành tích tham dự)
|
| XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ NGƯỜI ĐĂNG KÝ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
Đề nghị xét tặng danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu" tỉnh Bình Định năm...
I. Thông tin về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp:...........................................................................................
- Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) số:......
do.......................................cấp ngày.........tháng...........năm................................
- Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính:...............................................
- Địa chỉ:.............................................................................................................
- Điện thoại:..............................................................Fax:...................................
- Email:....................................................................Website:.............................
II. Thành tích đạt được trong 3 năm gần đây:
1. Doanh nghiệp đạt được các chỉ tiêu sau.
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm... | Năm... | Thực hiện 6 tháng đầu năm… | ||
| Thực hiện | So sánh với năm trước (%) | Thực hiện | So sánh với năm trước (%) | ||||
| 1 | Vốn sở hữu | Triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 2 | Doanh thu | Triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 4 | Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu | % |
|
|
|
|
|
| 5 | Nộp Ngân sách | Triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 6 | Số lượng CBCNV | Người |
|
|
|
|
|
| 7 | Bình quân thu nhập đầu người/tháng | Triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 8 | Tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện | Triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 9 | Đầu tư cho đào tạo, đổi mới công nghệ | Triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 10 | Hoạt động của tổ chức Đảng | TSVM/ TSVMTB |
|
|
|
|
|
| 11 | Hoạt động của tổ chức Công đoàn | VM/VMXS |
|
|
|
|
|
| 12 | Giải quyết việc làm lao động mới trong năm | Người |
|
|
|
|
|
2. Đánh giá những thành tích nổi bật tạo nên thành công và khác biệt của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác và khả năng hội nhập;
3. Phương hướng, chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới.
4. Các danh hiệu, hình thức khen thưởng doanh nghiệp đạt được trong 03 năm gần đây.
Doanh nghiệp xin cam kết bản cáo cáo thành tích trên là đúng sự thật, nếu sai doanh nghiệp xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
|
| ................, ngày....... tháng...... năm........... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
Đề nghị xét tặng danh hiệu "Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Bình Định năm ……
I. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:..........................................................................................................
- Chức vụ:............................................................................................................
- Đơn vị công tác:................................................................................................
- Chỗ ở hiện nay:.................................................................................................
- Điện thoại:........................................................................................................
II. Thông tin về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp:............................................................................................
- Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính:...............................................
- Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) số:......
do.......................................cấp ngày.........tháng...........năm....................................
- Địa chỉ:............................................................................................................
- Email:................................................................................................................
II. Thành tích đạt được trong 03 năm gần đây
1. Thành tích tập thể
a) Doanh nghiệp đạt được các chỉ tiêu sau:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm... | Năm... | Thực hiện 6 tháng đầu năm… | ||
| Thực hiện | So sánh với năm trước (%) | Thực hiện | So sánh với năm trước (%) | ||||
| 1 | Vốn sở hữu | Triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 2 | Doanh thu | Triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 4 | Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu | % |
|
|
|
|
|
| 5 | Nộp Ngân sách | Triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 6 | Số lượng CBCNV | Người |
|
|
|
|
|
| 7 | Bình quân thu nhập đầu người/tháng | Triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 8 | Tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện | Triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 9 | Đầu tư cho đào tạo, đổi mới công nghệ | Triệu đồng |
|
|
|
|
|
| 10 | Hoạt động của tổ chức Đảng | TSVM/ TSVMTB |
|
|
|
|
|
| 11 | Hoạt động của tổ chức Công đoàn | VM/VMXS |
|
|
|
|
|
| 12 | Giải quyết việc làm lao động mới trong năm | Người |
|
|
|
|
|
b) Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của doanh nghiệp:
2. Thành tích cá nhân:
a) Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan và nơi cư trú.
b) Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả.
c) Thực hiện tốt các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với người lao động, tham gia tích cực các hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.
d) Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc ứng dụng công nghệ mới mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp; quan tâm đến công tác xây dựng, quảng bá thương hiệu của sản phẩm, để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp;
e) Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cho bản thân và cán bộ, công nhân viên, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
f) Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của cá nhân: (thống kê từ Bằng khen trở lên trong vòng 3 năm trở lại đây).
Tôi xin cam kết bản báo cáo thành tích trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
|
| ................,ngày.........tháng.........năm....... |
* Ghi chú: Nếu đăng ký xét tặng danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu", "Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Bình Định năm 2014 thì số liệu báo cáo bao gồm 02 năm 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
BẢNG CHẤM ĐIỂM DANH HIỆU THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ
- Tên doanh nghiệp:............................................................................................
- Địa chỉ:.............................................................................................................
| TT | Nội dung | Điểm chuẩn | Điểm đơn vị tự chấm | Điểm Hội đồng chấm | ||
| 20… | 20… | 20… | 20… | |||
| 1 | Tiêu chí 1. Hiệu quả kinh tế: | 310 |
|
|
|
|
| a | Doanh thu năm sau cao hơn năm trước. | 100 |
|
|
|
|
| b | Lợi nhuận sau thuế năm sau cao hơn năm trước. | 100 |
|
|
|
|
| c | Tỷ suất lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước: - Đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh doanh thương mại - dịch vụ: Sử dụng “Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu” để tính; - Đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất: Sử dụng “Tỷ suất lợi nhuận trên vốn” để tính. | 50 |
|
|
|
|
| d | Đầu tư đổi mới thiết bị sản xuất mới, hiện đại; hoặc có giải pháp tiên tiến nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. | 60 |
|
|
|
|
| 2 | Tiêu chí 2. Hiệu quả xã hội: | 220 |
|
|
|
|
| a | Thực hiện tốt các chương trình nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp: | 100 |
|
|
|
|
|
| - Thu nhập của người lao động năm sau cao hơn năm trước (ít nhất 10% so với năm trước); | 30 |
|
|
|
|
| - Tổ chức nhiều hoạt động nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần cho người lao động; | 20 |
|
|
|
| |
| - Đơn vị đạt danh hiệu “Đơn vị văn hóa”; | 25 |
|
|
|
| |
| - Quan tâm đầu tư kinh phí sử dụng cho việc đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề, trình độ quản lý của người lao động. | 25 |
|
|
|
| |
| b | Tham gia các phong trào đóng góp xã hội từ thiện: | 120 |
|
|
|
|
|
| - Đóng góp đủ Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” theo quy định; | 40 |
|
|
|
|
| - Đóng góp đủ Quỹ “Vì người nghèo” theo quy định; | 40 |
|
|
|
| |
| - Đóng góp xã hội từ thiện khác. | 40 |
|
|
|
| |
| 3 | Tiêu chí 3: Chấp hành các chính sách pháp luật | 335 |
|
|
|
|
| 3.1 | Chính sách, pháp luật về thuế, hải quan | 100 |
|
|
|
|
|
| Nộp thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước đủ, đúng thời hạn (tính đến thời điểm đơn vị tham gia xét chọn); Thực hiện tốt chính sách pháp luật về hải quan (nếu có). | 100 |
|
|
|
|
| 3.2 | Chính sách, pháp luật về lao động | 160 |
|
|
|
|
| a | Hợp đồng lao động và nội quy lao động: | 30 |
|
|
|
|
|
| - 100% lao động (tất cả các loại lao động có thời gian làm việc từ 03 tháng trở lên) trong doanh nghiệp được giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; | 20 |
|
|
|
|
|
| - Doanh nghiệp có đăng ký nội quy lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động. | 10 |
|
|
|
|
| b | Chế độ, chính sách tiền lương: | 30 |
|
|
|
|
|
| - Xây dựng và thực hiện thang bảng lương, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động, thực hiện đúng chế độ quy định. | 15 |
|
|
|
|
|
| - Phối hợp với công đoàn cơ sở ký kết thỏa ước lao động tập thể với những điều khoản có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật. | 15 |
|
|
|
|
| c | Thực hiện đầy đủ các nội dung về an toàn lao động, vệ sinh lao động: | 20 |
|
|
|
|
|
| - Chấp hành đúng quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, có Ban (hoặc Hội đồng) bảo hộ lao động và mạng lưới an toàn, vệ sinh lao động; có kiểm định các thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; | 10 |
|
|
|
|
| - Thực hiện tuyên truyền các chính sách, pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động; thực hiện đầy đủ các nội dung về quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp. | 10 |
|
|
|
| |
| d | Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: | 80 |
|
|
|
|
|
| - Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động; | 50 |
|
|
|
|
| - Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ bảo hiểm y tế; | 15 |
|
|
|
| |
| - Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ bảo hiểm thất nghiệp. | 15 |
|
|
|
| |
| 3.3 | Chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường | 35 |
|
|
|
|
|
| Tuân thủ chấp hành tốt việc thực hiện các quy định có liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường. | 35 |
|
|
|
|
| 3.4 | Các chính sách pháp luật khác | 40 |
|
|
|
|
| a | Đảm bảo an ninh trật tự và thực hiện Luật An toàn giao thông, công tác phòng, chống tội phạm của cơ sở theo quy định của pháp luật: (đạt chuẩn An toàn về ANTT: 25 điểm, đạt An toàn về ANTT loại khá: 20 điểm theo xếp loại của Công an tỉnh); | 25 |
|
|
|
|
| b | Thực hiện đầy đủ điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy. | 15 |
|
|
|
|
| 4 | Tiêu chí 4. Xây dựng tổ chức cơ sở Đảng, đoàn thể vững mạnh | 85 |
|
|
|
|
| a | Có tổ chức cơ sở Đảng (nếu có) đạt danh hiệu từ trong sạch - vững mạnh trở lên. | 40 |
|
|
|
|
| b | Đơn vị có tổ chức công đoàn; thực hiện trích nộp kinh phí công đoàn đầy đủ, kịp thời. | 20 |
|
|
|
|
| c | Tổ chức công đoàn trong năm đạt danh hiệu vững mạnh, xuất sắc. | 25 |
|
|
|
|
| 5 | Điểm thưởng | 50 |
|
|
|
|
| a | Doanh nghiệp có giải quyết việc làm cho từ 1.000 lao động trở lên thực hiện tốt chế độ chính sách đối với người lao động. | 10 |
|
|
|
|
| b | Doanh nghiệp được giải thưởng chất lượng Việt Nam tính trong 3 năm đến thời điểm đề nghị. | 10 |
|
|
|
|
| c | Doanh nghiệp có 50% lao động nữ hoặc 20% lao động người tàn tật hoặc lao động thuộc diện chính sách | 10 |
|
|
|
|
| d | Doanh nghiệp được khen cấp Nhà nước khen thưởng từ hình thức Cờ thi đua của UBND tỉnh, Bằng khen TTCP trở lên. | 10 |
|
|
|
|
| e | Có chứng nhận và giữ vững đạt các tiêu chuẩn (ISO 9001: 2008, ISO 1400, SA 8000,…), mỗi chứng nhận được cộng 5 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm. | 10 |
|
|
|
|
|
| TỔNG CỘNG | 1.000 |
|
|
|
|
- 1Quyết định 616/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế khen thưởng phong trào thi đua Doanh nghiệp giỏi, Doanh nhân tiêu biểu, Cơ quan, Đơn vị văn hóa của tỉnh Quảng Ninh kèm theo Quyết định 2999/2012/QĐ-UBND
- 2Quyết định 7385/QĐ-UBND năm 2013 về xét khen thưởng Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu thành phố Đà Nẵng năm 2014 và 2016
- 3Quyết định 1288/QĐ-UBND về tiêu chí xét tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bến Tre năm 2014
- 4Quyết định 47/2013/QĐ-UBND về Quy chế xét tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bến Tre
- 5Quyết định 2706/2014/QĐ-UBND về Quy chế xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu” thành phố Hải Phòng
- 6Quyết định 02/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xét tặng, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Hòa Bình” kèm theo Quyết định 03/2013/QĐ-UBND
- 7Quyết định 16/2015/QĐ-UBND về Quy chế xét tôn vinh Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu và Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu
- 8Quyết định 41/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Bình Định trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Luật giao thông đường bộ 2008
- 6Nghị định 42/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi Luật Thi đua, Khen thưởng
- 7Quyết định 51/2010/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính do Bộ Nội vụ ban hành
- 9Luật khiếu nại 2011
- 10Luật tố cáo 2011
- 11Thông tư 01/2012/TT-BNV hướng dẫn Quyết định 51/2010/QĐ-TTg về Quy chế quản lý tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp do Bộ Nội vụ ban hành
- 12Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 13Quyết định 616/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế khen thưởng phong trào thi đua Doanh nghiệp giỏi, Doanh nhân tiêu biểu, Cơ quan, Đơn vị văn hóa của tỉnh Quảng Ninh kèm theo Quyết định 2999/2012/QĐ-UBND
- 14Quyết định 7385/QĐ-UBND năm 2013 về xét khen thưởng Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu thành phố Đà Nẵng năm 2014 và 2016
- 15Nghị định 65/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi năm 2013
- 16Quyết định 1288/QĐ-UBND về tiêu chí xét tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bến Tre năm 2014
- 17Quyết định 47/2013/QĐ-UBND về Quy chế xét tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bến Tre
- 18Quyết định 2706/2014/QĐ-UBND về Quy chế xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu” thành phố Hải Phòng
- 19Quyết định 02/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xét tặng, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Hòa Bình” kèm theo Quyết định 03/2013/QĐ-UBND
- 20Quyết định 16/2015/QĐ-UBND về Quy chế xét tôn vinh Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu và Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu
- 21Quyết định 41/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Bình Định trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập
Quyết định 26/2014/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức xét tôn vinh danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu và Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 26/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/09/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Lê Hữu Lộc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
