Tóm tắt Quyết định 259/QĐ-UBND về Kế hoạch diện tích công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước năm 2023 tỉnh Nghệ An
Quyết định số 259/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm phê duyệt kế hoạch chi tiết về diện tích công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, và cấp nước trên địa bàn tỉnh trong năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để triển khai các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp và quản lý nguồn nước hiệu quả.
- Chỉ tiêu diện tích công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước năm 2023
Kế hoạch phân bổ diện tích phục vụ của các công trình thủy lợi được quy định cụ thể thành hai nhóm chỉ tiêu chính:
- Tổng diện tích công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước (không bao gồm diện tích tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị): Đạt tổng cộng 237.769,1 ha. Trong đó, cơ cấu diện tích cho từng mục đích sử dụng nước bao gồm:
- Diện tích phục vụ gieo cấy lúa: 165.663,9 ha.
- Diện tích phục vụ trồng rau, màu mạ và cây ăn quả: 16.004,6 ha.
- Diện tích cấp nước tạo nguồn: 34.196,1 ha.
- Diện tích cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản: 6.856,9 ha.
- Diện tích cấp nước phục vụ sản xuất muối: 574,7 ha.
- Diện tích phục vụ sản xuất vụ Đông: 14.472,9 ha.
- Tổng diện tích tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Đạt 52.770,2 ha, được thực hiện thông qua hệ thống công trình thủy lợi do các Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thủy lợi trên địa bàn quản lý và vận hành.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo kế hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành liên quan để hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch diện tích đã được phê duyệt, bảo đảm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nước và an toàn công trình.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đơn vị liên quan tiến hành lập dự toán hỗ trợ kinh phí sản xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch Công ty), Giám đốc các Công ty Thủy lợi có tên trong danh sách kế hoạch; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 259/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 02 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TƯỚI, TIÊU, CẤP NƯỚC NĂM 2023
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/04/2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 190/TTr-SNN ngày 19/01/2023 về việc phê duyệt Kế hoạch diện tích công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch diện tích công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước năm 2023 với các nội dung như sau:
1. Tổng diện tích công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước kế hoạch năm 2023 (không bao gồm diện tích tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị) là: 237.769,1 ha.
Trong đó:
| - Lúa: | 165.663,9 | ha |
| - Rau, màu mạ, cây ăn quả: | 16.004,6 | ha |
| - Cấp nước tạo nguồn: | 34.196,1 | ha |
| - Cấp nước nuôi trồng thủy sản: | 6.856,9 | ha |
| - Cấp nước làm muối: | 574,7 | ha |
| - Vụ Đông: | 14.472,9 | ha |
2. Tổng diện tích tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị qua hệ thống công trình của các Công ty TNHH Thủy lợi kế hoạch năm 2023 là: 52.770,2 ha.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện kế hoạch diện tích được duyệt đảm bảo hiệu quả và đúng quy định hiện hành.
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan liên quan tổ chức lập dự toán hỗ trợ kinh phí, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Giám đốc các Công ty Thủy lợi có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 02/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| TT | Địa phương, đơn vị | Diện tích tưới, tiêu, cấp nước (không bao gồm diện tích tiêu thoát nước nông thôn, đô thị trừ vùng nội thị) | Diện tích tiêu thoát nước nông thôn, đô thị (trừ vùng nội thị) | |||||||||||||||||
| Diện tích lúa | Rau màu mạ, cây ăn quả | Tạo nguồn | Nuôi trồng thủy sản | Cấp nước làm muối | Vụ Đông | Tổng | ||||||||||||||
| Động lực | Trọng lực | Kết hợp | Động lực | Trọng lực | Kết hợp | Động lực | Trọng lực | |||||||||||||
| Chủ động | Chủ động 1 phần | Tổng | Chủ động | Chủ động 1 phần | Tổng | Chủ động | Chủ động 1 phần | Tổng | ||||||||||||
|
| Tổng (I II) | 74.709,9 | 553,7 | 75.263,6 | 87.361,8 | 1.486,5 | 88.848,3 | 1.552,0 | - | 1.552,0 | 6.914,0 | 9.020,3 | 70,3 | 2.158,0 | 32.038,1 | 6.856,9 | 574,7 | 14.472,9 | 237.769,1 | 52.770,2 |
| I | Huyện, thành, thị | 52.507,2 | 266,0 | 52.773,2 | 29.019,9 | 725,3 | 29.745,2 | 615,0 | - | 615,0 | 4.072,6 | 2.563,2 | 42,2 | - | - | 2.730,2 | 574,7 | 7.767,0 | 100.883,3 | - |
| 1 | Huyện Nam Đàn | 7.633,9 |
| 7.633,9 | 890,8 | 94,0 | 984,8 |
|
|
| 1.409,3 | 319,9 |
|
|
| 811,0 |
| 1.251,8 | 12.410,7 |
|
|
| Trong đó diện tích tạo nguồn bậc 2 | 505,2 |
| 505,2 |
|
|
|
|
|
| 126,5 |
|
|
|
| 29,0 |
| 208,8 | 869,5 |
|
| 2 | Huyện Hưng Nguyên | 6.047,2 | 8,5 | 6.055,7 | 585,3 |
| 585,3 |
|
|
| 198,3 |
|
|
|
| 417,0 |
| 98,4 | 7.354,7 |
|
| 3 | Huyện Nghi Lộc | 7.128,2 |
| 7.128,2 | 1.902,5 |
| 1.902,5 |
|
|
| 271,7 | 40,5 |
|
|
| 264,0 |
| 1.002,1 | 10.609,0 |
|
|
| Trong đó diện tích tạo nguồn bậc 2 | 219,1 |
| 219,1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 219,1 |
|
| 4 | Thành phố Vinh | 892,6 |
| 892,6 |
|
|
|
|
|
| 76,6 |
|
|
|
| 233,9 |
| 29,6 | 1.232,7 |
|
| s | Huyện Anh Sơn | 240,1 |
| 240,1 | 1.416,8 |
| 1.416,8 |
|
|
| 63,0 | 255,4 |
|
|
| 4,1 |
|
| 1.979,4 |
|
| 6 | Huyện Quỳ Hợp | 69,0 |
| 69,0 | 2.827,8 |
| 2.827,8 |
|
|
|
| 28,4 |
|
|
| 29,7 |
| 213,9 | 3.168,8 |
|
| 7 | Huyện Tương Dương |
|
|
| 999,0 |
| 999,0 |
|
|
|
| 34,0 |
|
|
|
|
| 383,8 | 1.416,8 |
|
| 8 | Huyện Thanh Chương | 5.701,1 | 29,1 | 5.730,2 | 1.571,5 | 87,1 | 1.658,6 |
|
|
| 401,5 | 18,7 |
|
|
| 123,1 |
|
| 7.932,1 |
|
| 9 | Huyện Diễn Châu | 8.241,0 |
| 8.241,0 | 909,6 |
| 909,6 |
|
|
| 523,9 | 204,4 |
|
|
| 199,0 | 85,4 | 645.0 | 10.808,3 |
|
| 10 | Huyện Yên Thành | 2.475,1 | 1,8 | 2.476,9 | 5.168,7 | 234,1 | 5.402,8 | 117,3 |
| 117,3 | 137,9 | 961,8 | 30,3 |
|
| 83,8 |
| 1 281,2 | 10.492,0 |
|
|
| Trong đó diện tích tạo nguồn bậc 2 | 136,8 |
| 136,8 |
|
|
|
|
|
| 3,8 |
|
|
|
| 1,1 |
|
| 141,7 |
|
| 11 | Huyện Quỳnh Lưu | 3.319,6 | 226,6 | 3.546,2 | 2.211,9 | 250,2 | 2.462,1 | 94,0 |
| 94,0 | 262,3 | 176,7 |
|
|
| 0,2 | 489,3 | 1.424,5 | 8.455,3 |
|
| 12 | Thị xã Hoàng Mai | 330,4 |
| 330,4 | 153,3 | 16,5 | 169,8 |
|
|
| 209,3 | 13,7 |
|
|
| 157,1 |
| 137,3 | 1.017,6 |
|
| 13 | Huyện Đô Lương | 9.210,2 |
| 9.210,2 | 2.977,4 | 43,4 | 3.020,8 | 204,9 |
| 204,9 | 506,5 | 273,6 | 11,9 |
|
| 354,4 |
| 1.057,2 | 14.639,5 |
|
| 14 | Huyện Tân Kỳ | 1.064,5 |
| 1.064,5 | 3.109,6 |
| 3.109,6 | 198,8 |
| 198,8 | 4,4 | 9,0 |
|
|
|
|
|
| 4.386,3 |
|
| 15 | Huyện Nghĩa Đàn | 141,3 |
| 141,3 | 3.306,1 |
| 3.306,1 |
|
|
| 7,9 | 80,4 |
|
|
| 38,9 |
| 200,7 | 3.775,3 |
|
| 16 | Thị xã Thái Hòa | 13,0 |
| 13,0 | 989,6 |
| 989,6 |
|
|
|
| 146,7 |
|
|
| 14,0 |
| 41,5 | 1.204,8 |
|
| II | Công ty TNHH Thủy lợi | 22.202,7 | 287,7 | 22.490,4 | 58.341,9 | 761,2 | 59.103,1 | 937,0 |
| 937,0 | 2.841,4 | 6.457,1 | 28,1 | 2.158,0 | 32.038,1 | 4.126,7 |
| 6.705,9 | 136.885,8 | 52.770,2 |
| 1 | Công ty TNHH MTV Thủy lợi Bắc | 3.972,0 |
| 3.972,9 | 34.968,9 | 761,2 | 35.730,1 | 937,0 |
| 937,0 | 325,2 | 795,5 | 28,1 | 205,1 | 18.033,7 | 1.384,6 |
| 1.548,2 | 62.959,5 | 18.804,2 |
| a | Xí nghiệp Thủy lợi Đô Lương | 2.606,9 |
| 2.606,9 | 1.220,8 |
| 1.220,8 |
|
|
| 88,3 | 75,9 |
| 130,8 | 3.637,6 | 187,2 |
| 17,0 | 7.964,5 | 5.199,3 |
|
| Trong đó diện tích tạo nguồn bậc 2 | 942,7 |
| 942,7 |
|
|
|
|
|
| 2,3 |
|
|
|
| 85,7 |
|
| 1.030,7 |
|
| b | Xí nghiệp Thủy lợi Yên Thành | 841,4 |
| 841,4 | 16.517,9 |
| 16.517,9 |
|
|
|
| 78,6 |
|
| 2.320,7 | 119,3 |
| 328,7 | 20.206,6 | 7.043,2 |
| c | Xí nghiệp Thủy lợi Diễn Châu |
|
|
| 7.770,4 |
| 7.770,4 | 937,0 |
| 937,0 |
| 246,2 | 28,1 |
| 9.241,3 | 704,2 |
| 932,1 | 19.859,3 | 4.926,3 |
| d | Xí nghiệp Thủy lợi Quỳnh Lưu | 523,7 |
| 523,7 | 7.734,0 | 673,6 | 8.407,6 |
|
|
| 236,9 | 115,4 |
| 74,3 | 2.190,8 | 373,9 |
|
| 11.922,6 | 1.635,4 |
| e | Xí nghiệp Thủy lợi Hoàng Mai |
|
|
| 1.725,8 | 87,6 | 1.813,4 |
|
|
|
| 279,4 |
|
| 643,3 |
|
| 270,4 | 3.006,5 |
|
| 2 | Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam | 13.463,8 | 287,7 | 13.751,5 | 2.232,6 |
| 2.232,6 |
|
|
| 1.487,8 | 346,0 |
| 1.952,9 | 13.836,4 | 1.630,4 |
| 3.051,2 | 38.288,8 | 29.657,2 |
| a | Xí nghiệp Thủy lợi Nam Đàn | 4.501,8 |
| 4.501,8 | 360,2 |
| 360,2 |
|
|
| 758,9 | 68,0 |
| 497,6 | 2.772,9 | 352,6 |
| 1.442,1 | 10.754,1 | 6.897,7 |
|
| Trong đó diện tích tạo nguồn bậc 2 | 462,7 |
| 462,7 |
|
|
|
|
|
| 166,9 |
|
|
|
| 28,1 |
|
| 667,7 |
|
| b | Xí nghiệp Thủy lợi Hưng Nguyên | 4.474,1 |
| 4.474,1 |
|
|
|
|
|
| 277,7 |
|
| 694,2 | 4.509,5 | 534,8 |
| 710,0 | 11.200,3 | 7.621,9 |
|
| Trong đó diện tích tạo nguồn bậc 2 | 648,0 |
| 648,0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 648,0 |
|
| c | Xí nghiệp Thủy lợi Nghi Lộc | 2.806,4 |
| 2.806,4 | 1.872,4 |
| 1.872,4 |
|
|
| 239,5 | 278,0 |
| 44,1 | 6.272,4 | 484,3 |
| 689,3 | 12.686,4 | 9.214,0 |
| d | Xí nghiệp Thủy lợi TP Vinh | 1.681,5 | 287,7 | 1.969,2 |
|
|
|
|
|
| 211,7 |
|
| 717,0 | 281,6 | 258,7 |
| 209,8 | 3.648,0 | 5.923,6 |
| 3 | Công ty TNHH Thủy lợi Thanh Chương | 2.743,6 |
| 2.743,6 | 2.497,4 |
| 2.497,4 |
|
|
| 286,9 | 288,5 |
|
|
| 389,4 |
| 1.008,0 | 7.213,8 | 1.260,1 |
| 4 | Công ty TNHH MTV Thủy lợi Tây Nam | 1.450,5 |
| 1.450,5 | 5.252,0 |
| 5.252,0 |
|
|
| 451,1 | 425,7 |
|
|
| 237,7 |
| 662,0 | 8.479,0 |
|
| a | Xí nghiệp Thủy lợi Anh Sơn | 1.311,4 |
| 1.311,4 | 2.055,1 |
| 2.055,1 |
|
|
| 284,9 | 345,3 |
|
|
| 237,7 |
| 490,0 | 4.724,4 |
|
| b | Xí nghiệp Thủy lợi Con Cuông | 139,1 |
| 139,1 | 3.196,9 |
| 3.196,9 |
|
|
| 166,2 | 80,4 |
|
|
|
|
| 172,0 | 3.754,6 |
|
| 5 | Công ty TNHH Thủy lợi Tân Kỳ | 572,8 |
| 572,8 | 1.889,3 |
| 1.889,3 |
|
|
| 290,4 | 882,7 |
|
| 20,0 | 81,0 |
|
| 3.736,2 | 11.006,5 |
| 6 | Công ty TNHH Thủy lợi Phủ Quỳ |
|
|
| 2.458,7 |
| 2.458,7 |
|
|
|
| 3.717,2 |
|
| 79,0 | 139,6 |
| 163,0 | 6.557,5 | 2.042,2 |
|
| Công ty TNHH Thủy lợi Phủ Quỳ (địa phận huyện Nghĩa Đàn) |
|
|
| 1.845,2 |
| 1.845,2 |
|
|
|
| 3.550,0 |
|
| 79,0 | 111,3 |
| 141,5 | 5.727,0 | 2.042,2 |
|
| Công ty TNHH Thủy lợi Phủ Quỳ (địa phận thị xã Thái Hòa) |
|
|
| 613,5 |
| 613,5 |
|
|
|
| 167,2 |
|
|
| 28,3 |
| 21,5 | 830,5 |
|
| 7 | Công ty TNHH MTV Thủy lợi Tây Bắc |
|
|
| 9.043,0 |
| 9.043,0 |
|
|
|
| 1,5 |
|
| 69,0 | 264,0 |
| 273,5 | 9.651,0 |
|
| a | Chi nhánh Thủy lợi Quỳ Hợp |
|
|
| 1.402,6 |
| 1.402,6 |
|
|
|
| 1,5 |
|
| 69,0 | 44,8 |
| 270,0 | 1.787,9 |
|
| b | Chi nhánh Thủy lợi Quế Phong |
|
|
| 4.444,4 |
| 4.444,4 |
|
|
|
|
|
|
|
| 165,7 |
|
| 4.610,1 |
|
| c | Chi nhánh Thủy lợi Quỳ Châu |
|
|
| 3.196,0 |
| 3.196,0 |
|
|
|
|
|
|
|
| 53,5 |
| 3,5 | 3.253,0 |
|
- 1Quyết định 1840/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt diện tích, biện pháp tưới tiêu hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 2498/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt khối lượng công việc, diện tích được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3Quyết định 895/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch diện tích được hỗ trợ giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Thủy lợi 2017
- 3Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 4Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 6Quyết định 1840/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt diện tích, biện pháp tưới tiêu hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 7Quyết định 2498/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt khối lượng công việc, diện tích được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 8Quyết định 895/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch diện tích được hỗ trợ giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định 259/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch diện tích công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước năm 2023 do tỉnh Nghệ An ban hành
- Số hiệu: 259/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/02/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Nguyễn Văn Đệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
