Dịch vụ doanh nghiệp online toàn quốc
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2588/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 26 tháng 9 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SẮP XẾP, SÁP NHẬP THÔN, KHU PHỐ THUỘC CÁC XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 20/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc sắp xếp, sáp nhập đổi tên thôn, khu phố và hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố dôi dư sau khi sắp xếp, sáp nhập thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sắp xếp, sáp nhập thôn, khu phố thuộc các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Gio Linh, như sau:

- Sắp xếp, sáp nhập 58 thôn thành 25 thôn, giảm 33 thôn; Sắp xếp, sáp nhập 06 khu phố thành 03 khu phố, giảm 03 khu phố.

- Giữ nguyên 56 thôn và 13 Khu phố.

Sau khi sắp xếp, sáp nhập thôn, khu phố huyện Gio Linh có 97 thôn, khu phố (81 thôn, 16 khu phố). (Chi tiết có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Gio Linh có trách nhiệm chỉ đạo UBND các xã, thị trấn trên địa bàn:

- Phổ biến, quán triệt Quyết định này đến các thôn, khu phố; thông tin tuyên truyền đến cán bộ và nhân dân trên địa bàn.

- Thực hiện quy trình kiện toàn chức danh thôn, khu phố trưởng theo quy định.

- Giải quyết chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc do thực hiện sắp xếp, sáp nhập thôn, khu phố.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Gio Linh và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Gio Linh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH tỉnh, VP HĐND tỉnh, VP UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND huyện Hải Lăng;
- Lưu: VT, NC

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chính

 

PHỤ LỤC

SẮP XẾP, SÁP NHẬP THÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH
(Kèm theo Quyết định số 2588/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2019 của UBND tỉnh)

TT

HIỆN TRẠNG

PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, SÁP NHẬP

KẾT QUẢ SAU KHI SẮP XẾP, SÁP NHẬP

Ghi chú

TÊN ĐƠN VỊ/ Tên thôn, khu phố

Số hộ

Tên thôn, khu phố mới

Số hộ

I

Xã Gio Mai

 

 

 

 

 

1

Khu dân cư Mai Hà Thôn Mai Xá

295

Sáp nhập Khu dân cư Mai Hà (295 hộ) và Thôn Mai Thị (94 hộ).

Mai Đông

389

 

2

Thôn Mai Thị

94

3

Mai Xá

689

Giữ nguyên

Mai Xá

689

 

4

Thôn Lâm Xuân

424

Giữ nguyên

Lâm Xuân

424

 

II

Xã Trung Sơn

 

 

 

 

 

1

Thôn Kinh Thị

110

Sáp nhập thôn Kinh Thị (130 hộ) và Thôn Giang Xuân Hải (176 hộ) và Thôn Tân Sơn (50 hộ)

Bến Hải

356

 

2

Giang Xuân Hải

176

3

Thôn Tân Sơn

50

4

Thôn Đồng Thị

62

Sáp nhập Thôn Đồng Thị (62 hộ) và Thôn An Xá (203 hộ)

An Đồng

265

 

5

Thôn An Xá

203

6

Thôn Kinh Môn

415

Giữ nguyên

Kinh Môn

415

 

7

Thôn Võ Xá

409

Giữ nguyên

Võ Xá

409

 

III

Xã Gio Châu

 

 

 

 

 

1

Thôn Hà Tây

90

Sáp nhập thôn Hà Tây (90 hộ) và thôn Hà Thượng (366 hộ)

Hà Thượng

456

 

2

Thôn Hà Thượng

366

3

Thôn Hà Trung

326

Giữ nguyên

Hà Trung

326

 

4

Thôn Hà Thanh

311

Giữ nguyên

Hà Thanh

311

 

IV

Hải Thái

 

 

 

 

 

1

Thôn 1B

79

Sáp nhập Thôn 1B (79 hộ), Thôn 2B (61 hộ) và Thôn 3B (66 hộ)

Trường Thọ

206

 

2

Thôn 2B

61

3

Thôn 3B

66

4

Thôn 4B

90

Sáp nhập Thôn 4B (90 hộ), Thôn 5B (39 hộ) và Thôn 6B (127 hộ)

Trường Trí

256

 

5

Thôn 5B

39

6

Thôn 6B

127

7

Thôn Trung An

216

Sáp nhập Thôn Trung An (216 hộ) và Thôn Phú Ân (117 hộ)

An Phú

333

 

8

Thôn Phú Ân

117

9

Thôn 2A

99

Sáp nhập Thôn 2A (99 hộ) và Thôn 7B (144 hộ)

Hải An

243

 

10

Thôn 7B

144

11

Thôn 3A

54

Sáp nhập Thôn 3A (54 hộ) và Thôn Trãng Rộng ( 57 hộ)

Hải Hòa

111

 

12

Thôn Trãng Rộng

57

V

Thị trấn Gio Linh

 

 

 

 

 

1

Khu phố 1

124

Sáp nhập khu phố 1 (214 hộ) và Khu phố 2 (89 hộ)

Khu phố 1

213

 

2

Khu phố 2

89

3

Khu phố 4

123

Sáp nhập khu phố 4 (123 hộ) và Khu phố 10 (155 hộ)

Khu phố 4

278

 

4

Khu phố 10

155

5

Khu phố 11

213

Giữ nguyên

Khu phố 2

213

 

6

Khu phố 3

267

Giữ nguyên

Khu phố 3

267

 

7

Khu phố 5

245

Giữ nguyên

Khu phố 5

245

 

8

Khu phố 9

229

Giữ nguyên

Khu phố 9

229

 

9

Khu phố 6

179

Giữ nguyên

Khu phố 6

179

 

10

Khu phố 7

196

Giữ nguyên

Khu phố 7

196

 

11

Khu phố 8

192

Giữ nguyên

Khu phố 8

192

 

VI

Gio Quang

 

 

 

 

 

1

Thôn Kỳ Lâm

63

Sáp nhập Thôn Kỳ Lâm (63 hộ) và Thôn Kỳ Trúc (134 hộ)

Tân Kỳ

197

 

2

Thôn Kỳ Trúc

134

3

Thôn Trúc Lâm

401

Giữ nguyên

Trúc Lâm

401

 

4

Thôn Vinh Quang Thượng

161

Giữ nguyên

Vinh Quang Thượng

161

 

5

Thôn Vinh Quang Hạ

153

Giữ nguyên

Vinh Quang Hạ

153

 

VII

Gio Hòa

 

 

 

 

 

1

Thôn Đại Tâm

98

Sáp nhập Thôn Đại Tâm (98 hộ),Thôn Đồng Hòa (78 hộ), Thôn Nhất Hòa (98 hộ)

Đại Đồng Nhất

274

 

2

Thôn Đồng Hòa

78

3

Thôn Nhất Hòa

98

4

Thôn Trí Hòa

94

Sáp nhập Thôn Trí Hòa ( 94 hộ) và Thôn Tiến Hòa (83 hộ)

Trí Tiến

177

 

5

Thôn Tiến Hòa

83

VIII

Gio Bình

 

 

 

 

 

1

Thôn Bình Hải

118

Sáp nhập Thôn Bình Hải (118 hộ) và Thôn Bình Long (83 hộ)

Long Hải

201

 

2

Thôn Bình Long

83

3

Thôn Xuân Mai

116

Sáp nhập Thôn Xuân Mai (116 hộ) và thôn Tiến Kim (87 hộ)

Xuân Tiến

203

 

4

Thôn Tiến Kim

87

5

Thôn Bình Minh

118

Giữ nguyên

Bình Minh

118

 

6

Thôn Tân Lịch

111

Giữ nguyên

Tân Lịch

111

 

IX

Gio An

 

 

 

 

 

1

Thôn An Bình

64

Sáp nhập Thôn An Bình (64 hộ), Thôn Gia Bình (89 hộ) và Thôn Long Sơn (91 hộ)

Bình Sơn

244

 

2

Thôn Gia Bình

89

3

Thôn Long Sơn

91

4

Thôn Tân Văn

112

Giữ nguyên

Tân Văn

112

 

5

Thôn Hảo Sơn

178

Giữ nguyên

Hảo Sơn

178

 

6

Thôn An Nha

213

Giữ nguyên

An Nha

213

 

7

Thôn Xuân Hòa

108

Giữ nguyên

Xuân Hòa

108

 

8

Thôn An Hướng

151

Giữ nguyên

An Hướng

151

 

X

Linh Hải

 

 

 

 

 

1

Thôn Thành An

45

Sáp nhập Thôn Thành An (45 hộ); Thôn Thiện Nhân (89 hộ) và Thôn Thiện Đức (37 hộ)

Thiện Thành

171

 

2

Thôn Thiện Nhân

89

3

Thôn Thiện Đức

37

4

Thôn Thượng Đồng

52

Sáp nhập Thôn Thượng Đồng (52 hộ); Thôn Xuân Đông (43 hộ) và Thôn Xuân Tây (94 hộ)

Xuân Thượng

190

 

5

Thôn Xuân Đông

43

6

Thôn Xuân Tây

94

7

Thôn Hải Lam

58

Sáp nhập Thôn Hải Lam (58 hộ); Thôn Hải Thi (39 hộ) và Thôn Hải Tân (71 hộ)

Vĩnh Tân

168

 

8

Thôn Hải Thi

39

9

Thôn Hải Tân

71

10

Thôn Hải Ba

95

Sáp nhập Thôn Hải Ba (95 hộ); Thôn Hải Quế (28 hộ) và Thôn Hải Hòa (35 hộ)

Đông Hải

158

 

11

Thôn Hải Quế

28

12

Thôn Hải Hòa

35

XI

Vĩnh Trường

 

 

 

 

 

1

Thôn Xóm Bàu

45

Sáp nhập Thôn Xóm Bàu (45 hộ) và Thôn Xóm Tre (45 hộ)

Bến Tắt

90

 

2

Thôn Xóm Tre

45

3

Thôn Xóm Cồn

39

Sáp nhập Thôn Xóm Cồn (39 hộ) và Thôn Gia Voòng (54 hộ)

Trường Hải

93

 

4

Thôn Gia Voòng

54

5

Thôn Trường Thành

21

Giữ nguyên

Trường Thành

21

 

XII

Thị trấn Cửa Việt

 

 

 

 

Biên giới

1

Khu phố 1

187

Giữ nguyên

Khu phố 1

187

 

2

Khu phố 2

195

Giữ nguyên

Khu phố 2

195

 

3

Khu phố 3

186

Sáp nhập khu phố 3 (186 hộ) và Khu phố 8 (126 hộ)

Khu phố 3

312

 

4

Khu phố 8

126

5

Khu phố 4

151

Giữ nguyên

Khu phố 4

151

 

6

Khu phố 5

211

Giữ nguyên

Khu phố 5

211

 

7

Khu phố 6

184

Giữ nguyên

Khu phố 6

184

 

8

Khu phố 7

250

Giữ nguyên

Khu phố 7

250

 

XIII

Linh Thượng

 

 

 

 

 

1

Thôn Bãi Hà

47

Sáp nhập Thôn Bãi Hà (47 hộ) và Thôn Bến Mộc 2 (90 hộ)

Bến Hà

137

 

2

Thôn Bến Mộc 2

90

3

Thôn Bến Mộc 1

35

Sáp nhập Thôn Bến Mộc 1 (35 hộ) và Thôn Cu Đinh (75 hộ)

Cu Đinh

110

 

4

Thôn Cu Đinh

75

5

Thôn Sông Ngân

50

Giữ nguyên

Sông Ngân

50

 

6

Thôn Khe Me

60

Giữ nguyên

Khe Me

60

 

7

Thôn Đồng Dôn

76

Giữ nguyên

Đồng Zôn

76

 

8

Thôn Ba Ze

101

Giữ nguyên

Ba Ze

101

 

XIV

Gio Hải

 

 

 

 

Biên giới

1

Thôn 8 (Diêm Hà Thượng)

77

Sáp nhập Thôn 8 (77 hộ) và Thôn 7 (193 hộ)

Tân Hải

270

 

2

Thôn 7 ( Hà Lợi Tây)

193

3

Thôn Diêm Hà

54

Sáp nhập Thôn Diêm Hà (54 hộ) và Thôn 6 (188 hộ)

Thôn 6

242

 

4

Thôn 6 (Diêm Hà Trung)

188

5

Thôn 5 (Diêm Hà Hạ)

168

Giữ nguyên

Thôn 5

168

 

6

Thôn 4 (Hà Lợi Thượng)

223

Giữ nguyên

Thôn 4

223

 

XV

Gio Việt

 

 

 

 

 

1

Thôn Hoàng Hà

116

Giữ nguyên

Thôn Hoàng Hà

116

 

2

Thôn Tân Xuân

310

Giữ nguyên

Thôn Tân Xuân

310

 

3

Thôn Xuân Ngọc

342

Giữ nguyên

Thôn Xuân Ngọc

342

 

4

Thôn Xuân Lộc

295

Giữ nguyên

Thôn Xuân Lộc

295

 

5

Thôn Xuân Tiến

262

Giữ nguyên

Thôn Xuân Tiến

262

 

XVI

Gio Phong

 

 

 

 

 

1

Thôn Gia Môn

289

Giữ nguyên

Thôn Gia Môn

289

 

2

Thôn Lễ Môn

288

Giữ nguyên

Thôn Lễ Môn

288

 

3

Thôn Lan Đình

395

Giữ nguyên

Thôn Lan Đình

395

 

XVII

Trung Hải

 

 

 

 

 

1

Thôn Xuân Hòa

274

Giữ nguyên

Thôn Xuân Hòa

274

 

2

Thôn Hải Chữ

238

Giữ nguyên

Thôn Hải Chữ

238

 

3

Thôn Xuân Long

196

Giữ nguyên

Thôn Xuân Long

196

 

4

Thôn Bách Lộc

79

Giữ nguyên

Thôn Bách Lộc

79

 

5

Thôn Xuân Mỵ

138

Giữ nguyên

Thôn Xuân Mỵ

138

 

6

Thôn Cao Xá

217

Giữ nguyên

Thôn Cao Xá

217

 

XVIII

Trung Giang

 

 

 

 

Biên Giới

1

Thôn Bắc Sơn

249

Giữ nguyên

Thôn Bắc Sơn

249

 

2

Thôn Nam Sơn

297

Giữ nguyên

Thôn Nam Sơn

297

 

3

Thôn Thủy Bạn

167

Giữ nguyên

Thôn Thủy Bạn

167

 

4

Thôn Cang Gián

169

Giữ nguyên

Thôn Cang Gián

169

 

5

Thôn Hà Lợi Trung

235

Giữ nguyên

Thôn Hà Lợi Trung

235

 

XIX

Gio Mỹ

 

 

 

 

 

1

Thôn Thủy Khê

188

Giữ nguyên

Thôn Thủy Khê

188

 

2

Thôn Cẩm Phổ

248

Giữ nguyên

Thôn Cẩm Phổ

248

 

3

Thôn An Mỹ

203

Giữ nguyên

Thôn An Mỹ

203

 

4

Thôn Nhĩ Thượng

337

Giữ nguyên

Thôn Nhĩ Thượng

337

 

5

Thôn Lại An

332

Giữ nguyên

Thôn Lại An

332

 

6

Thôn Phước Thị

157

Giữ nguyên

Thôn Phước Thị

157

 

XX

Gio Thành

 

 

 

 

 

1

Thôn Nhĩ Hạ

373

Giữ nguyên

Thôn Nhĩ Hạ

373

 

2

Thôn Nhĩ Trung

280

Giữ nguyên

Thôn Nhĩ Trung

280

 

3

Thôn Tân Minh

117

Giữ nguyên

Thôn Tân Minh

117

 

XXI

Gio Sơn

 

 

 

 

 

1

An Khê

176

Giữ nguyên

An Khê

176

 

2

Nam Tân

162

Giữ nguyên

Nam Tân

162

 

3

Phú Ốc

144

Giữ nguyên

Phú Ốc

144

 

4

Nam Đông

157

Giữ nguyên

Nam Đông

157

 

5

Lạc Sơn

131

Giữ nguyên

Lạc Sơn

131