Quyết định 2586/QĐ-UBND năm 2017 do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành (do Phó Chủ tịch Nguyễn Chí Hiến ký thay Chủ tịch) phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tây Hòa với tổng diện tích tự nhiên là 62.375,10 ha. Văn bản quy định chi tiết về phân bổ các loại đất, kế hoạch thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào khai thác và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện.
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2018
Tổng diện tích tự nhiên 62.375,10 ha của huyện Tây Hòa được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích 53.313,85 ha. Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa 7.914,88 ha (riêng đất chuyên trồng lúa nước là 6.306,77 ha); đất trồng cây hàng năm khác 6.027,49 ha; đất trồng cây lâu năm 1.988,59 ha; đất rừng phòng hộ 16.335,73 ha; đất rừng sản xuất 20.938,81 ha; đất nuôi trồng thủy sản 61,71 ha; đất nông nghiệp khác 46,64 ha. Các chỉ tiêu về đất rừng đặc dụng và đất làm muối không phát sinh (0 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Chiếm diện tích 6.849,19 ha, với các chỉ tiêu quan trọng gồm: Đất phát triển hạ tầng 1.769,48 ha (trong đó đất giao thông 924,90 ha, đất thủy lợi 718,03 ha, đất giáo dục - đào tạo 63,32 ha, đất công trình năng lượng 38,98 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao 7,88 ha, đất chợ 7,51 ha, đất cơ sở y tế 4,32 ha, đất cơ sở văn hóa 4,04 ha, đất bưu chính viễn thông 0,50 ha); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 1.761,89 ha; đất quốc phòng 1.000,91 ha; đất an ninh 752,02 ha; đất ở tại nông thôn 686,84 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 308,83 ha; đất có mặt nước chuyên dùng 235,16 ha; đất ở tại đô thị 82,28 ha; đất cụm công nghiệp 62,72 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 54,22 ha; đất thương mại, dịch vụ 43,05 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 34,72 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan 13,14 ha; đất sinh hoạt cộng đồng 10,57 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải 10,20 ha; đất cơ sở tôn giáo 8,68 ha; đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 6,75 ha; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 2,06 ha; đất cơ sở tín ngưỡng 2,04 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng 1,32 ha; đất có di tích lịch sử - văn hóa 1,17 ha và đất phi nông nghiệp khác 1,13 ha.
- Đất chưa sử dụng: Còn lại 2.212,06 ha.
- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2018
Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm 2018 trên địa bàn huyện là 405,29 ha, chi tiết cho từng nhóm đất:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích 364,39 ha, bao gồm 180,29 ha đất trồng cây hàng năm khác; 134,30 ha đất rừng sản xuất; 47,91 ha đất trồng lúa (trong đó đất chuyên trồng lúa nước chiếm 47,28 ha); 1,86 ha đất trồng cây lâu năm và 0,03 ha đất rừng phòng hộ.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích 40,90 ha, bao gồm 22,14 ha đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối; 10,60 ha đất ở tại đô thị; 5,42 ha đất phát triển hạ tầng (đất giao thông 3,15 ha, đất thủy lợi 1,14 ha, đất thể thao 0,85 ha, đất chợ 0,24 ha, đất giáo dục 0,05 ha); 1,78 ha đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; 0,46 ha đất ở tại nông thôn; 0,39 ha đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; 0,10 ha đất có mặt nước chuyên dùng và 0,02 ha đất xây dựng trụ sở cơ quan.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 318,79 ha. Chi tiết gồm: 164,69 ha đất trồng cây hàng năm khác; 104,30 ha đất rừng sản xuất; 47,91 ha đất trồng lúa (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 47,28 ha); 1,86 ha đất trồng cây lâu năm và 0,03 ha đất rừng phòng hộ.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 30,00 ha đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Chuyển mục đích 1,78 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
- Trong năm 2018, huyện Tây Hòa dự kiến đưa 21,26 ha đất chưa sử dụng vào khai thác và toàn bộ diện tích này được chuyển sang nhóm đất phi nông nghiệp (không đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp).
- Cơ cấu sử dụng đất chưa sử dụng đưa vào khai thác: Đất khu công nghiệp 16,64 ha; đất phát triển hạ tầng 2,26 ha (gồm đất giao thông 1,36 ha, đất cơ sở thể dục thể thao 0,48 ha, đất chợ 0,42 ha); đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,02 ha; đất ở tại đô thị 0,71 ha; đất thương mại, dịch vụ 0,44 ha và đất quốc phòng 0,20 ha.
- Căn cứ xác định vị trí, ranh giới: Vị trí, diện tích các khu vực đất thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất được xác định chi tiết theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 (tỷ lệ 1/25.000) và Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tây Hòa.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Tách nhiệm của UBND huyện Tây Hòa: Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo quy định; thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã duyệt; tăng cường tuyên truyền pháp luật về đất đai; quản lý chặt chẽ diện tích đất nằm trong vùng quy hoạch thu hồi, chuyển mục đích; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm; báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Đôn đốc, theo dõi UBND huyện Tây Hòa công khai và triển khai kế hoạch; tham mưu UBND tỉnh thực hiện các thủ tục thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, thanh tra việc sử dụng đất và tổng hợp báo cáo định kỳ trình UBND tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tây Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2586/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN TÂY HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 709/TTr-STNMT ngày 28/12/2017); đề nghị của UBND huyện Tây Hòa (tại Tờ trình số 264/TTr-UBND ngày 27/12/2017); Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tây Hòa,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tây Hòa, với các chỉ tiêu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích |
|
|
| ||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 62.375,10 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 53.313,85 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 7.914,88 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 6.306,77 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 6.027,49 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.988,59 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 16.335,73 |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 20.938,81 |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 61,71 |
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | - |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 46,64 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6.849,19 |
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 1.000,91 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 752,02 |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | - |
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 62,72 |
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 43,05 |
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 54,22 |
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 2,06 |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.769,48 |
|
|
| Trong đó |
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 924,90 |
|
|
| Đất thủy lợi | DTL | 718,03 |
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 38,98 |
|
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,50 |
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 4,04 |
|
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 4,32 |
|
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 63,32 |
|
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 7,88 |
|
|
| Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | - |
|
|
| Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | - |
|
|
| Đất chợ | DCH | 7,51 |
|
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 1,17 |
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - |
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 10,20 |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 686,84 |
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 82,28 |
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 13,14 |
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 6,75 |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - |
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 8,68 |
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 308,83 |
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 34,72 |
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 10,57 |
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,32 |
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 2,04 |
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.761,89 |
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 235,16 |
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,13 |
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 2.212,06 |
|
(Cụ thể phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 01 Kèm theo).
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
|
|
| ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 364,39 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 47,91 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 47,28 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 180,29 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1,86 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 0,03 |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 134,30 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 40,90 |
|
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,39 |
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 5,42 |
|
|
| Đất giao thông | DGT | 3,15 |
|
|
| Đất thủy lợi | DTL | 1,14 |
|
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 0,00 |
|
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 0,05 |
|
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 0,85 |
|
|
| Đất chợ | DCH | 0,24 |
|
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,46 |
|
| 2.4 | Đất ở tại đô thị | ODT | 10,60 |
|
| 2.5 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,02 |
|
| 2.6 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 1,78 |
|
| 2.7 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 22,14 |
|
| 2.8 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,10 |
|
(Cụ thể Kế hoạch thu hồi đất năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 02 Kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính:ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích |
|
|
| ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 318,79 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 47,91 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 47,28 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 164,69 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 1,86 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 0,03 |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 104,30 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 30,00 |
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR (a) | 30,00 |
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,78 |
|
Ghi chú:
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
(Cụ thể Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 03 Kèm theo).
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích |
|
|
| ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 0,00 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 0,00 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 0,00 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 0,00 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 0,00 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 0,00 |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 0,00 |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 0,00 |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,00 |
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 0,00 |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,00 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 21,26 |
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,20 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | - |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 16,64 |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | - |
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - |
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,44 |
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | - |
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2,26 |
|
|
| Trong đó |
| - |
|
|
| Đất giao thông | DGT | 1,36 |
|
|
| Đất thủy lợi | DTL | - |
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | - |
|
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | - |
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | - |
|
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | - |
|
|
| Đất cơ sở giáo dục đào tạo | DGD | - |
|
|
| Đất cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,48 |
|
|
| Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | - |
|
|
| Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | - |
|
|
| Đất chợ | DCH | 0,42 |
|
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | - |
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - |
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | - |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | - |
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,71 |
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 1,02 |
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,00 |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | 0,00 |
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,00 |
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,00 |
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 0,00 |
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,00 |
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,00 |
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,00 |
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,00 |
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,00 |
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,00 |
|
(Cụ thể Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 04 Kèm theo).
5. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất: Được xác định theo bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, tỷ lệ 1/25.000; các nội dung cụ thể theo Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tây Hòa.
1. UBND huyện Tây Hòa:
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất; công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, phù hợp kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ hàng năm, có báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Theo dõi, đôn đốc UBND huyện Tây Hòa trong việc tổ chức thực hiện; công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
- Tham mưu thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện cho UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tây Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 843/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 870/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 889/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 843/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận
- 7Quyết định 870/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 8Quyết định 889/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
Quyết định 2586/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 2586/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Nguyễn Chí Hiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
