Quyết định 2582/QĐ-UBND năm 2021 ban hành Quy chế hoạt động Hệ thống Ứng dụng di động Hậu Giang nhằm thiết lập một kênh tương tác số hiện đại, toàn diện giữa chính quyền, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định pháp lý, chức năng vận hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan theo quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định 2582/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế hoạt động Hệ thống Ứng dụng di động Hậu Giang.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 313/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các cấp huyện, xã; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Chi tiết 20 chức năng cốt lõi của Hệ thống Ứng dụng di động Hậu Giang
Hệ thống ứng dụng di động Hậu Giang được thiết kế tích hợp đa dịch vụ, phục vụ cả người dân, doanh nghiệp và cán bộ công chức với các nguyên tắc hoạt động cụ thể cho từng nhóm chức năng:
- Phản ánh hiện trường: Là kênh tương tác trực tiếp không cần tài khoản đăng nhập. Người dân, doanh nghiệp, du khách có thể gửi hình ảnh, nội dung phản ánh bất cập đời sống đến chính quyền. Người dùng được quyền đánh giá mức độ hài lòng đối với kết quả xử lý và kết quả này được công khai trên ứng dụng. Quy trình tiếp nhận, xử lý tuân thủ Quyết định số 1321/QĐ-UBND ngày 22/7/2020.
- Trao đổi công việc: Chức năng bảo mật dành riêng cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh thông qua tài khoản thư điện tử công vụ. Hệ thống không lưu trữ nội dung cuộc gọi audio/video; các tin nhắn trao đổi được tự động mã hóa trên đường truyền và khi lưu trữ để bảo đảm tính riêng tư.
- Lịch công tác: Cập nhật và hiển thị lịch làm việc của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện; hỗ trợ liên kết hiển thị trên các trang thông tin điện tử của các đơn vị.
- Thông tin chính quyền: Gồm 3 phân hệ: Thông báo khẩn (tự động gửi thông báo đến toàn bộ người dùng khi có sự kiện khẩn cấp); Thông tin chỉ đạo điều hành (do Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan thẩm quyền quản lý); An sinh xã hội (do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công bố).
- Tập huấn trực tuyến: Cho phép người dân tham gia học tập, xem thuyết trình trực tuyến và gửi câu hỏi cho giảng viên theo lịch hẹn mà không cần đăng nhập.
- Thị trường nông sản: Kênh kết nối cung cầu nông sản uy tín của tỉnh. Người dùng được đăng tải thông tin sản phẩm, giá cả, sản lượng, chứng nhận nguồn gốc. Thông tin phải được kiểm duyệt và công bố trong vòng 05 ngày kể từ khi tiếp nhận.
- Dịch vụ công: Tích hợp dữ liệu từ Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, hỗ trợ tra cứu thủ tục hành chính, theo dõi tình trạng giải quyết hồ sơ và nộp hồ sơ trực tuyến tại các cấp hành chính.
- Kinh tế - xã hội: Cung cấp số liệu thống kê, báo cáo các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo thời gian thực từ Hệ thống Báo cáo của tỉnh.
- Thu hút đầu tư: Cập nhật danh mục dự án và chính sách thu hút đầu tư của tỉnh trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày phê duyệt.
- Khảo sát ý kiến: Công cụ trưng cầu ý kiến người dân về các vấn đề cụ thể hoặc dự thảo chính sách nhằm tạo sự đồng thuận xã hội và cải thiện dịch vụ công.
- Đặt lịch trực tuyến: Gồm đặt lịch khám bệnh tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh và đặt lịch nộp hồ sơ thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc bộ phận Một cửa các cấp.
- Thời tiết: Cập nhật tự động các chỉ số khí tượng (nhiệt độ, độ ẩm, hướng gió, tốc độ gió, lượng mưa, chỉ số UV, năng lượng mặt trời) từ hệ thống giám sát nông nghiệp của tỉnh.
- Giám sát môi trường, khí tượng nông nghiệp: Cung cấp dữ liệu quan trắc tự động về môi trường không khí, nước mặt; hỗ trợ xem vị trí trạm quan trắc trên bản đồ và truy xuất dữ liệu lịch sử (24 giờ, 10 ngày, 30 ngày, quý, năm).
- Thanh toán trực tuyến: Tích hợp các ví điện tử (như VNPT Pay) để thực hiện giao dịch mà không cần cài đặt thêm ứng dụng ngoài. Hệ thống cam kết bảo mật, không lưu trữ thông tin ví của người dùng.
- Danh bạ điện thoại: Cung cấp danh bạ điện thoại liên hệ chính thức của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Bản đồ số: Bản đồ chuyên đề về Y tế, Giáo dục, Du lịch có tích hợp tính năng chỉ đường. Thông tin thay đổi trên bản đồ phải được cập nhật trong vòng 02 ngày làm việc.
- Thông tin việc làm: Đăng tải nhu cầu tuyển dụng và tìm việc làm trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin.
- Tiện ích thông minh: Tích hợp công cụ dịch thuật, chuyển đổi giọng nói thành văn bản và chuyển đổi hình ảnh thành văn bản.
- E-Cabinet: Hỗ trợ cán bộ truy cập hệ thống phòng họp không giấy của tỉnh một cách nhanh chóng thông qua cơ chế đăng nhập một lần (SSO).
- Ứng cứu khẩn cấp (SOS): Cung cấp các đầu số khẩn cấp (111, 112, 113, 114, 115) đồng thời tự động ghi lại vị trí định vị của người gọi để hỗ trợ lực lượng chức năng ứng cứu kịp thời.
- Phân công trách nhiệm quản lý và vận hành hệ thống
Quy chế quy định rõ ràng vai trò chủ trì và phối hợp của từng cơ quan chuyên môn nhằm đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt:
- Văn phòng UBND tỉnh: Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc sử dụng hệ thống của các đơn vị; tổng hợp báo cáo Thường trực UBND tỉnh để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin hoạt động 24/7; quản trị kỹ thuật và cơ sở dữ liệu; điều phối xử lý phản ánh hiện trường; lập dự toán kinh phí vận hành hàng năm; tiếp nhận góp ý để nâng cấp hệ thống.
- Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm quản trị và phê duyệt thông tin trên chức năng "Thị trường nông sản".
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Quản trị các chức năng "Giám sát môi trường", "Thời tiết" và "Khí tượng nông nghiệp"; kết nối các trạm quan trắc và cập nhật báo cáo định kỳ.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Quản trị chức năng "Thu hút đầu tư", cập nhật kịp thời các dự án và chính sách ưu đãi đầu tư.
- Sở Y tế: Giám sát chức năng "Đặt lịch khám bệnh"; quản trị và cập nhật dữ liệu "Bản đồ số" thuộc lĩnh vực y tế.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Quản trị chức năng "Thông tin việc làm" (cập nhật tuyển dụng, tìm việc) và chức năng "An sinh xã hội" (đăng tải chính sách an sinh).
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Quản trị và cập nhật dữ liệu "Bản đồ số" thuộc lĩnh vực du lịch.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Quản trị và cập nhật dữ liệu "Bản đồ số" thuộc lĩnh vực giáo dục.
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các cấp (huyện, xã): Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện; phân công nhân sự quản trị, vận hành và tiếp nhận xử lý phản ánh; cập nhật danh bạ điện thoại chính xác; tuyên truyền rộng rãi cho cán bộ và người dân sử dụng.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của thông tin đăng tải; có nghĩa vụ bảo mật tài khoản cá nhân, tránh để lộ lọt hoặc bị chiếm quyền truy cập.
- Điều khoản thi hành và giải quyết vướng mắc
Tất cả các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiêm túc triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình vận hành thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân phải kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đưa ra quyết định điều chỉnh phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2582/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 29 tháng 12 năm 2021 |
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG ỨNG DỤNG DI ĐỘNG HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin;
Theo đề nghị của Chánh văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động Hệ thống Ứng dụng di động Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 313/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang về ban hành Quy chế hoạt động Hệ thống Ứng dụng di động Hậu Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG ỨNG DỤNG DI ĐỘNG HẬU GIANG
(Kèm theo Quyết định số 2582/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Hậu Giang)
Quy chế này quy định về nguyên tắc, quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Ứng dụng di động Hậu Giang (gọi chung là Hệ thống).
1. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng Hệ thống sau đây:
a) Các ban, sở, ngành, đoàn thể tỉnh.
b) Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh Hậu Giang (IOC).
c) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.
d) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị.
2. Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Các cơ quan, tổ chức khác, doanh nghiệp, người dân và du khách trên địa bàn tỉnh.
Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2. Cổng thông tin tương tác là ứng dụng web có địa chỉ truy cập duy nhất trên môi trường Internet tại địa chỉ: https://app.haugiang.gov.vn có các chức năng chính bao gồm:
a) Giao diện tương tác của cá nhân, tổ chức với cơ quan nhà nước.
b) Giao diện nghiệp vụ đối với cơ quan nhà nước.
c) Giao diện giám sát, báo cáo phục vụ quản lý, điều hành.
3. Ứng dụng di động Hậu Giang là ứng dụng trên thiết bị di động thông minh có tên là “Hậu Giang”; có thể tải về và cài đặt trên App Store đối với hệ điều hành iOS và trên CH Play đối với hệ điều hành Android.
1. Hệ thống Ứng dụng di động được xây dựng, triển khai và quản lý tập trung, thống nhất trong phạm vi toàn Tỉnh.
2. Vận hành liên tục 24 giờ/ngày và 07 ngày/tuần nhằm phục vụ tốt cho hoạt động của các cơ quan nhà nước và nhu cầu tương tác của các tổ chức, cá nhân với chính quyền.
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG ỨNG DỤNG DI ĐỘNG HẬU GIANG
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của các chức năng của Hệ thống
1. Phản ánh hiện trường:
Là kênh tương tác trực tiếp giữa chính quyền với người dân qua hệ thống chính quyền điện tử của Tỉnh. Chức năng này giúp người dân, doanh nghiệp và du khách phản ánh các vấn đề bất cập trong cuộc sống bằng cách gửi hình ảnh thực tế từ hiện trường hoặc nội dung phản ánh cho chính quyền một cách nhanh nhất.
Người sử dụng không cần tạo tài khoản đăng nhập, bất kỳ ai cài đặt đều có thể sử dụng. Người gửi phản ánh có thể đánh giá mức độ hài lòng về kết quả xử lý của các cơ quan chức năng và được công bố công khai qua ứng dụng.
Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh căn cứ theo Quy chế tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh hiện trường trên Hệ thống Ứng dụng di động Hậu Giang (Quyết định số 1321/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh).
2. Trao đổi công việc (nhắn tin, gọi audio, video):
Chức năng này chỉ dành riêng cho cán bộ, công chức, viên chức của Tỉnh. Muốn sử dụng phải đăng nhập bằng tài khoản thư điện tử công vụ được cung cấp.
Tất cả nội dung cuộc gọi audio, video không được lưu trữ trên hệ thống; Tất cả nội dung được trao đổi qua tin nhắn được tự động mã hóa trước khi gửi trên đường truyền và lưu trữ trên hệ thống nhằm đảm bảo tính riêng tư theo quy định.
3. Lịch công tác: Chức năng cho phép cập nhật lịch làm việc của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh; các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện. Các lịch làm việc sau khi cập nhật vào Hệ thống sẽ được hiển thị trên ứng dụng, đồng thời cung cấp liên kết trên Web để hiển thị trên các cổng/trang thông tin điện tử của các đơn vị (nếu cần).
4. Thông tin chính quyền: Chức năng này bao gồm: Thông báo khẩn, thông tin chỉ đạo điều hành và an sinh xã hội.
a) Thông báo khẩn: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nhu cầu thông tin khẩn cấp cho người dân có thể gửi nội dung cho Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh để công bố qua Hệ thống hoặc yêu cầu được cấp quyền để tự công bố qua Hệ thống; Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng thông báo khẩn của UBND tỉnh. Khi có thông báo khẩn được công bố, Hệ thống sẽ tự động gửi thông báo cho toàn bộ người sử dụng đã cài đặt ứng dụng.
b) Thông tin chỉ đạo điều hành: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nhu cầu cung cấp thông tin chỉ đạo điều hành của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương mình quản lý cho người dân, có thể gửi nội dung cho Trung tâm Giám sát điều hành đô thị thông minh để công bố qua Hệ thống hoặc yêu cầu được cấp quyền để tự công bố qua Hệ thống; Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử Tỉnh có nhiệm vụ quản lý và cung cấp các thông tin chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.
c) An sinh xã hội: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nhu cầu cung cấp thông tin về các chính sách an sinh xã hội của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương mình quản lý cho người dân, có thể gửi nội dung cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để công bố qua Hệ thống.
5. Tập huấn trực tuyến: Chức năng giúp người dân có thể tham gia các buổi tập huấn trực tuyến mà các cơ quan, đơn vị trong Tỉnh triển khai. Người học có thể gửi câu hỏi trước, xem giảng viên thuyết trình trực tuyến theo lịch hẹn mà không cần đăng nhập. Đơn vị tổ chức chương trình tập huấn trực tuyến cần liên hệ với Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh để được hướng dẫn cấp quyền và triển khai sử dụng.
6. Thị trường nông sản: Cung cấp danh sách người mua, người bán các nông sản chất lượng, uy tín của Tỉnh; Người sử dụng có thể đăng thông tin kèm theo giá cả, sản lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc và số điện thoại liên hệ. Mọi thông tin phải được kiểm duyệt và công bố trong thời hạn 05 ngày kể từ khi tiếp nhận.
7. Dịch vụ công: Hệ thống tích hợp dữ liệu từ Cổng dịch vụ công trực tuyến của Tỉnh và cho phép tổ chức, cá nhân có thể tra cứu thủ tục hành chính, tình trạng giải quyết hồ sơ và nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã.
8. Kinh tế - xã hội: Hệ thống tích hợp dữ liệu từ Hệ thống Báo cáo kinh tế - xã hội của Tỉnh và cung cấp thống kê, báo cáo một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh theo thời gian thực.
9. Thu hút đầu tư: Cung cấp danh sách các hạng mục, dự án và chính sách thu hút đầu tư của Tỉnh. Thời gian cập nhật thông tin không quá 05 ngày kể từ ngày có văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
10. Khảo sát ý kiến: Chức năng cung cấp cho các cơ quan nhà nước công cụ để khảo sát ý kiến của người dân về một vấn đề cụ thể để đề ra phương pháp khắc phục, cải tiến sản phẩm, dịch vụ ngày càng tốt hơn hoặc một chủ trương, chính sách sắp ban hành nhằm tạo sự đồng thuận cao trong xã hội.
11. Đặt lịch:
a) Chức năng đặt lịch khám bệnh: người dân có thể đặt lịch khám bệnh tại các bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn Tỉnh. Các bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh có nhiệm vụ sử dụng Hệ thống để tiếp nhận yêu cầu khám bệnh của người dân.
b) Chức năng đặt lịch nộp hồ sơ: người dân có thể đặt lịch để nộp hồ sơ thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các bộ phận Một cửa các cấp nếu các đơn vị này triển khai.
12. Thời tiết: Cung cấp thông tin thời tiết một cách tự động từ thiết bị giám sát khí tượng nông nghiệp được lắp đặt trên địa bàn Tỉnh; các chỉ tiêu bao gồm: Nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, hướng gió, tốc độ gió, lượng mưa, chỉ số tử ngoại (chỉ số UV), năng lượng mặt trời.
13. Giám sát môi trường, khí tượng nông nghiệp: Cung cấp kết quả giám sát môi trường không khí, nước mặt tự động từ các thiết bị giám sát được lắp đặt trên địa bàn Tỉnh. Người dân trong tỉnh có thể tham khảo kết quả giám sát của các thiết bị thông qua các tính năng được hỗ trợ như: Xem vị trí lắp đặt thiết bị trên bản đồ một cách trực quan; kết quả giám sát trong 24 giờ qua, trong 10 ngày gần nhất và trong 30 ngày gần nhất; báo cáo kết quả môi trường theo từng quý, năm.
14. Thanh toán: Hệ thống tích hợp với các ví điện tử như: VNPT Pay,… Người sử dụng có thể sử dụng nhiều dịch vụ thanh toán trực tuyến được cung cấp trên ví mà không cần cài đặt lại các ví điện tử. Các quy định, chính sách về người dùng sẽ do đơn vị chủ quản ví điện tử quy định. Hệ thống hoàn toàn không lưu trữ bất kỳ thông tin nào của người dùng liên quan đến ví.
15. Danh bạ điện thoại: Cung cấp danh sách các số điện thoại của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
16. Bản đồ số: Cung cấp bản đồ số thuộc các lĩnh vực: Y tế, giáo dục, du lịch,... Người dùng có thể xem danh sách các địa điểm thuộc nhóm bản đồ và hệ thống hỗ chức năng chỉ đường đến địa điểm trong danh sách. Thông tin điểm bản đồ được cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể từ khi có thông tin chính thức về nội dung thay đổi.
17. Thông tin việc làm: Cung cấp thông tin tuyển dụng lao động và nhu cầu tìm việc của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin.
18. Tiện ích: Cung cấp các chức năng tiện ích bao gồm: Dịch thuật, chuyển giọng nói thành văn bản và chuyển hình ảnh sang văn bản.
19. E-Cabinet: Cho phép cán bộ, công chức, viên chức truy cập hệ thống phòng họp không giấy của tỉnh mà không cần đăng nhập lại (Nếu đã đăng nhập trên Hệ thống này).
20. Ứng cứu khẩn cấp (SOS): Chức năng này cung cấp cho người dùng các số điện thoại khẩn cấp về: bảo vệ trẻ em (111); trợ giúp về tìm kiếm cứu nạn (112); an ninh trật tự (113); phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn (114); cấp cứu về y tế (115). Khi người dân gọi các số này Hệ thống sẽ tự động ghi lại thông tin vị trí người gọi để hỗ trợ cho cơ quan chức năng có thể đến hiện trường ứng cứu kịp thời.
Điều 6. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
Tổ chức theo dõi, đôn đốc việc sử dụng Hệ thống của các cơ quan, đơn vị theo có liên quan; Đồng thời, tổng hợp, báo cáo kịp thời cho Thường trực UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật của trung tâm dữ liệu, an toàn và an ninh thông tin để vận hành hệ thống hoạt động ổn định, thông suốt 24/7.
2. Quản trị kỹ thuật và cơ sở dữ liệu của Hệ thống, điều phối xử lý chức năng Phản ánh hiện trường.
3. Chủ trì lập dự trù kinh phí hàng năm để duy trì, vận hành Hệ thống.
4. Tiếp nhận các góp ý, đề xuất, có kế hoạch khắc phục, cải tiến, nâng cấp để Hệ thống ngày càng hoàn thiện và sử dụng hiệu quả hơn.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Quản trị chức năng “Thị trường nông sản”: theo dõi và phê duyệt thông tin theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Quy chế này.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Quản trị chức năng “Giám sát môi trường”, “Thời tiết” và “Khí tượng nông nghiệp”: phối hợp với các đơn vị liên quan tích hợp, kết nối, vận hành các hệ thống quan trắc được kết nối lên Hệ thống và định kỳ cập nhật đầy đủ báo cáo về môi trường, khí tượng nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Quản trị chức năng “Thu hút đầu tư”: theo dõi, cập nhật thông tin kịp thời lên Hệ thống theo quy định tại khoản 9 Điều 5 Quy chế này.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Giám sát chức năng “Đặt lịch khám bệnh”: theo dõi, báo cáo tình hình sử dụng của người dân cũng như tăng cường chỉ đạo, tuyên truyền để chức năng được sử dụng hiệu quả.
2. Quản trị chức năng “Bản đồ số” về lĩnh vực y tế: Tham mưu UBND tỉnh vận dụng, khai thác có hiệu quả vào hoạt động của ngành; kịp thời cập nhật thông tin trên bản đồ theo quy định tại khoản 16 Điều 5 Quy chế này.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Quản trị chức năng “Thông tin việc làm”: Cập nhật các thông tin tuyển dụng lao động và nhu cầu tìm việc của người lao động theo quy định tại khoản 17 Điều 5 Quy chế này; triển khai tuyên truyền, phổ biến đến doanh nghiệp, người lao động khai thác sử dụng chức năng này hiệu quả”.
2. Quản trị chức năng “An sinh xã hội”: Đăng tải và kiểm duyệt các thông tin về các chính sách an sinh xã hội được quy định tại điểm c, khoản 4 Điều 5 Quy chế này.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quản trị chức năng “Bản đồ số” về lĩnh vực du lịch: Tham mưu UBND tỉnh vận dụng, khai thác có hiệu quả vào hoạt động của ngành; kịp thời cập nhật thông tin trên bản đồ theo quy định tại khoản 16 Điều 5 Quy chế này.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
Quản trị chức năng “Bản đồ số” về lĩnh vực giáo dục: Tham mưu UBND tỉnh vận dụng, khai thác có hiệu quả vào hoạt động của ngành; kịp thời cập nhật thông tin trên bản đồ theo quy định tại khoản 16 Điều 5 Quy chế này.
1. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quy chế và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện.
2. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn thực hiện Quy chế và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố.
3. Phân công cán bộ, công chức, viên chức quản trị, vận hành chức năng được giao trên Hệ thống; bố trí cán bộ tiếp nhận, xử lý phản ánh thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị mình; cập nhật danh bạ điện thoại cơ quan và các đơn vị trực thuộc trên Hệ thống chính xác, kịp thời.
4. Có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân sử dụng hiệu quả.
Điều 16. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng Hệ thống
Chịu trách nhiệm về các nội dung nhập vào Hệ thống; bảo vệ tài khoản đăng nhập để tránh trường hợp bị lộ lọt, đánh cắp, chiếm quyền truy cập vào Hệ thống; chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin mà tổ chức, cá nhân cung cấp trên Hệ thống.
Tất cả các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 313/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế hoạt động Hệ thống Ứng dụng di động Hậu Giang
- 2Quyết định 23/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 4168/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Cổng thông tin phòng, chống Covid-19 tỉnh Thanh Hóa
- 4Quyết định 482/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh hiện trường trên Hệ thống Ứng dụng di động Hậu Giang (Hau Giang App)
- 1Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật an toàn thông tin mạng 2015
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 135/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 23/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng
- 8Quyết định 4168/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Cổng thông tin phòng, chống Covid-19 tỉnh Thanh Hóa
- 9Quyết định 482/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh hiện trường trên Hệ thống Ứng dụng di động Hậu Giang (Hau Giang App)
Quyết định 2582/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế hoạt động Hệ thống Ứng dụng di động Hậu Giang
- Số hiệu: 2582/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Hồ Thu Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
