Quyết định 2563/QĐ-BGTVT năm 2013 do Bộ Giao thông vận tải ban hành phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chiến lược phát triển hạ tầng giao thông đường sắt kết nối trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước với vùng Đồng bằng sông Cửu Long, định hình hành lang vận tải khối lượng lớn, hiện đại và bền vững.
Phạm vi và Mục tiêu Quy hoạch chi tiết
Quy hoạch xác định rõ các ranh giới địa lý, mục tiêu chiến lược và thời hạn thực hiện nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc quản lý đất đai và thu hút đầu tư:
- Phạm vi không gian: Tuyến đường sắt đi qua địa bàn 6 tỉnh, thành phố bao gồm Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long và Cần Thơ. Điểm đầu của tuyến đặt tại ga lập tàu hàng An Bình (xã An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương) và điểm cuối tại ga Cái Răng (phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ).
- Mức độ nghiên cứu và niên hạn: Bản đồ quy hoạch chi tiết được lập trên nền hệ tọa độ VN2000 với tỷ lệ 1/2000, phục vụ trực tiếp cho việc công bố quy hoạch sử dụng đất cho phát triển giao thông đường sắt tại các địa phương. Niên hạn nghiên cứu của quy hoạch kéo dài đến năm 2020 và định hướng tầm nhìn đến năm 2030.
- Mục tiêu chiến lược: Chi tiết hóa Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam; công bố công khai để ổn định và quản lý quỹ đất dành cho đường sắt; làm cơ sở pháp lý để xúc tiến, kêu gọi các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước theo tinh thần Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI.
Quy hoạch Tuyến đường sắt TP. Hồ Chí Minh - Cần Thơ
Tuyến đường sắt được thiết kế với các thông số kỹ thuật hiện đại và lộ trình chi tiết đi qua nhiều địa hình phức tạp:
- Thông số kỹ thuật chính: Tổng chiều dài toàn tuyến là 173,677 km. Tuyến được xây dựng theo tiêu chuẩn đường sắt đôi, khổ đường tiêu chuẩn 1435 mm.
- Hướng tuyến chi tiết đoạn đầu: Xuất phát từ ga An Bình (Bình Dương), tuyến đi song song với đường vành đai 2 qua các quận Thủ Đức, Quận 12, huyện Hóc Môn đến ga Tân Kiên (huyện Bình Chánh, TP.HCM). Tiếp đó, tuyến đi vào địa phận tỉnh Long An, giao cắt với tỉnh lộ 835 và đường vành đai 4 quy hoạch, đi qua ranh giới hai khu công nghiệp Vĩnh Phong và Năm Sao, vượt sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây để hướng về ga Tân An và đi qua huyện Châu Thành.
- Hướng tuyến chi tiết đoạn giữa: Từ Long An, tuyến đi vào huyện Chợ Gạo (Tiền Giang) hướng về thành phố Mỹ Tho (ga Mỹ Tho đặt tại xã Phước Thạnh gần Quốc lộ 1A). Sau đó, tuyến đi song song với tỉnh lộ 864 qua các ga Vĩnh Kim (huyện Châu Thành), ga Long Trung (huyện Cai Lậy), ga Cái Bè (huyện Cái Bè) trước khi rẽ trái hướng về Mỹ Thuận.
- Hướng tuyến chi tiết đoạn cuối: Tuyến vượt sông Tiền tại vị trí cách cầu Mỹ Thuận hiện hữu 950m về phía thượng lưu, đi song song với tuyến tránh Quốc lộ 1 và Quốc lộ 1A hiện hữu để về ga Vĩnh Long (huyện Long Hồ). Sau đó, tuyến đi song song kênh Phú Long về ga Bình Minh (huyện Tam Bình), vượt sông Hậu bằng cầu đi cao qua khu đô thị mới Nam Cần Thơ để tránh giao cắt đường bộ, cuối cùng hạ xuống mặt đất và kết thúc tại ga Cái Răng.
Quy hoạch Hệ thống Nhà ga, Trạm khách và Cơ sở Bảo dưỡng
Để đảm bảo vận hành khai thác hiệu quả, quy hoạch bố trí đồng bộ hệ thống nhà ga, trạm dừng và các cơ sở kỹ thuật phụ trợ dọc theo tuyến:
- Hệ thống nhà ga: Quy hoạch bố trí tổng cộng 14 ga trên toàn tuyến, bao gồm: An Bình, Thạnh Xuân, Tân Chánh Hiệp, Vĩnh Lộc, Tân Kiên, Long Định, Tân An, Mỹ Tho, Vĩnh Kim, Long Trung, Cái Bè, Vĩnh Long, Bình Minh và Cái Răng.
- Trạm khách bổ trợ: Thiết lập 02 trạm khách trung chuyển là Vĩnh Phú và Bà Điểm nhằm tăng cường khả năng tiếp cận của hành khách.
- Cơ sở bảo dưỡng và sửa chữa (Depot): Bố trí 09 công trình kỹ thuật chuyên dụng bao gồm: Xí nghiệp đầu máy hàng và Xí nghiệp toa xe hàng tại An Bình; Xí nghiệp đầu máy khách và Xí nghiệp toa xe khách tại Tân Kiên; các trạm khám xe tại Long Định, Mỹ Tho, Cái Bè, Bình Minh; và Trạm khám chữa toa xe tại Cái Răng.
- Công trình vượt sông lớn: Tại các vị trí vượt sông Tiền và sông Hậu, quy hoạch định hướng xây dựng các công trình cầu hoặc hầm vượt sông quy mô lớn để đảm bảo an toàn và thông suốt giao thông.
Quỹ đất, Khái toán Đầu tư và Phương án Huy động Vốn
Quy hoạch đưa ra các con số dự báo về nhu cầu sử dụng đất và nguồn lực tài chính cần thiết để triển khai dự án:
- Quỹ đất quy hoạch: Tổng diện tích đất dành cho hành lang an toàn và chỉ giới xây dựng đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt là 797,82 ha.
- Khái toán tổng mức đầu tư: Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư cho toàn bộ dự án khoảng 157.254 tỷ đồng (đã làm tròn).
- Nguồn vốn đầu tư: Đa dạng hóa các nguồn lực tài chính bao gồm vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), trái phiếu Chính phủ, ngân sách Nhà nước, vốn tự có của doanh nghiệp và các nguồn vốn xã hội hóa từ khu vực tư nhân.
- Tiến độ thực hiện: Triển khai theo lộ trình được xác định trong Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Tổ chức Thực hiện và Trách nhiệm của các Cơ quan
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan trung ương và địa phương nhằm đảm bảo tính khả thi của quy hoạch:
- Cục Đường sắt Việt Nam: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố liên quan để tổ chức công bố công khai quy hoạch; nghiên cứu cụ thể hóa các mục tiêu quy hoạch thành các chương trình, dự án đầu tư cụ thể; thường xuyên cập nhật tình hình thực tế để đề xuất điều chỉnh quy hoạch kịp thời khi cần thiết.
- Các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải: Các Vụ (Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Khoa học công nghệ, Môi trường, Kết cấu hạ tầng giao thông), Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, cùng Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai quyết định này.
- Các địa phương liên quan: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Bình Dương, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải trong việc quản lý quỹ đất, giải phóng mặt bằng và thực hiện các dự án thành phần đi qua địa bàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2563/QĐ-BGTVT | Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2013 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƯỜNG SẮT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - CẦN THƠ
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT;
Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị, quản lý xây dựng theo quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định 1686/QĐ-TTg ngày 20/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050”;
Căn cứ Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 10/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030”;
Căn cứ Quyết định số 589/QĐ-TTg ngày 20/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 8/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020;
Quyết định số 1556/QĐ-BGTVT ngày 06/6/2013 của Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường sắt khu vực đầu mối thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Quyết định số 2802/QĐ-BGTVT ngày 07/12/2011 của Bộ Giao thông vận tải cho phép lập quy hoạch chi tiết tuyến đường sắt TP. Hồ Chí Minh - Cần Thơ;
Xét Tờ trình số 1447/TTr-CĐSVN ngày 14/8/2013 của Cục Đường sắt Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ với các nội dung chủ yếu sau:
- Phạm vi lập quy hoạch: trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Bình Dương, Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ.
+ Điểm đầu: ga lập tàu hàng An Bình (xã An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương);
+ Điểm cuối: Ga Cái Răng (phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ).
- Mức độ nghiên cứu: Quy hoạch chi tiết được thực hiện trên nền bản đồ VN2000, tỷ lệ 1/2000 đủ để các địa phương liên quan công bố quy hoạch sử dụng đất cho phát triển giao thông đường sắt.
- Niên hạn nghiên cứu: đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Chi tiết hóa quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt trong “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Phục vụ công bố Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt nhằm ổn định quy hoạch sử dụng đất và quản lý quỹ đất dành cho phát triển giao thông đường sắt;
- Làm cơ sở xúc tiến kêu gọi đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt giai đoạn đến năm 2020 theo Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về việc xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Nội dung chính của quy hoạch:
3.1. Các nguyên tắc lập quy hoạch:
- Phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng đường sắt đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong các quyết định: Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 về điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày 20/11/2008 về chiến lược phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2050; Quyết định số 589/QĐ-TTg ngày 20/5/2008 về quy hoạch xây dựng vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 10/9/2009 về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08/4/2013 về điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020;
- Phù hợp với quy hoạch khai thác vận tải, tổ chức luồng hàng, luồng khách đảm bảo sự kết nối thuận tiện trên mạng đường sắt quốc gia và tiếp chuyển giữa các hình thức giao thông vận tải khác để được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại quyết định số 1556/QĐ-BGTVT ngày 06/6/2013 về Quy hoạch chi tiết đường sắt khu vực đầu mối thành phố Hồ Chí Minh.
3.2. Các nội dung chính của quy hoạch:
a. Quy hoạch tuyến:
- Hướng tuyến: từ ga lập tàu An Bình thuộc tỉnh Bình Dương, tuyến đi song song với vành đai đường bộ số 2, qua các quận Thủ Đức, quận 12, huyện Hóc Môn đến ga Tân Kiên thuộc huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh sau đó đi vào địa phận tỉnh Long An.
Trong địa phận tỉnh Long An, sau khi giao cắt với tỉnh lộ 835 và đường vành đai 4 (quy hoạch), tuyến đi vào giữa ranh 2 khu công nghiệp Vĩnh Phong và khu công nghiệp Năm Sao ở khu vực xã Long Định và xã Long Cang, huyện Tân Trụ. Tuyến vượt sông Vàm Cỏ Đông, cách cảng Bourbon khoảng 1,6km về phía hạ lưu, qua các xã An Nhật Tân, Quê Mỹ Thạnh thuộc huyện Tân Trụ. Sau đó tuyến vượt sông Vàm Cỏ Tây tại vị trí cách cầu đường bộ Tân An khoảng 3,3Km về phía hạ lưu, tuyến đi tiếp vào địa phận thành phố Tân An, về ga Tân An. Qua ga Tân An tuyến đi tiếp tới hết địa phận Châu Thành tỉnh Long An.
Từ ranh giới với huyện Châu Thành (tỉnh Long An) tuyến đi vào địa phận huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang, hướng về thành phố Mỹ Tho. Tại TP. Mỹ Tho sẽ bố trí ga Mỹ Tho tại xã Phước Thạnh (gần Quốc lộ 1A). Sau khi ra khỏi thành phố Mỹ Tho, tuyến đi song song và cách tỉnh lộ 864 khoảng 1-3,5 km về phía bên phải, đi về ga Vĩnh Kim tại xã Song Thuận - Huyện Châu Thành (bên phải đường tỉnh 876). Qua ga Vĩnh Kim tuyến tiếp tục đi song song với đường TL 864 để về ga Long Trung được đặt tại xã Long Tiên - Huyện Cai Lậy (bên phải TL 868), sau đó tuyến tiếp tục đi qua thị trấn Cái Bè để về ga Cái Bè tại xã Hòa Khánh - Huyện Cái Bè bên phải đường ĐH23A (sau khi vượt sông Trà Lọt) khu vực này trong tương lai sẽ được quy hoạch thành trung tâm của huyện Cái Bè. Sau ga Cái Bè tuyến rẽ trái đi về Mỹ Thuận và đi hết địa phận tỉnh Tiền Giang.
Tuyến đường sắt TP. HCM - Cần Thơ đi vào địa phận tỉnh Vĩnh Long sau khi vượt sông Tiền tại vị trí cách cầu Mỹ Thuận trên QL1 là 950m về phía thượng lưu và cách cầu cầu Mỹ Thuận 2 (cầu đường cao tốc) là 210m về phía hạ lưu. Tiếp đó, tuyến rẽ trái đi song song với tuyến tránh quốc lộ 1 (đoạn qua TP. Vĩnh Long) cách khoảng 1,6km. Tuyến tiếp tục đi song song với QL1A hiện hữu với khoảng cách 02 km để đi về ga Vĩnh Long tại xã Phú Quối - Huyện Long Hồ. Qua ga Vĩnh Long tuyến tiếp tục đi về cầu Mù U, vị trí giao cắt với QL1A cách cầu Mù U 0,5km về phía Cần Thơ. Sau khi giao cắt với QL1A tuyến đi song song với kênh Phú Long để vào ga Bình Minh tại xã Tân Phú - Huyện Tam Bình, qua ga tuyến vượt quốc lộ 54 và sông Hậu để đi về quận Cái Răng - TP. Cần Thơ.
Từ ranh giới với huyện Bình Minh - Tỉnh Vĩnh Long với Quận Cái Răng - TP. Cần Thơ tuyến đi giữa trục đường 3C qua khu công nghiệp Hưng Phú 1, sau đó qua khu đô thị Nam Cần Thơ. Trên đoạn tuyến này đường sắt phải đi cao vượt qua sông Hậu và khu đô thị mới Nam Cần Thơ để tránh giao cắt với hệ thống giao thông đường bộ. Qua khu đô thị mới, tuyến chuyển xuống đi trên mặt đất để đi về ga Cái Răng đặt tại phường Phú Thứ - Quận Cái Răng.
- Chiều dài tuyến: L= 173,677 Km.
- Khổ đường: đường sắt đôi, khổ 1435 mm.
b. Quy hoạch ga
Đường sắt TP. Hồ Chí Minh - Cần Thơ bố trí 14 ga và 2 trạm khách bao gồm:
- Các ga: An Bình (thuộc dự án đường sắt Trảng Bom - Hòa Hưng), Thạnh Xuân, Tân Chánh Hiệp, Vĩnh Lộc, Tân Kiên, Long Định, Tân An, Mỹ Tho, Vĩnh Kim, Long Trung, Cái Bè, Vĩnh Long, Bình Minh, Cái Răng.
- Các trạm khách: Vĩnh Phú, Bà Điểm.
c. Quy hoạch các công trình cầu vượt sông lớn
Trên tuyến có các vị trí vượt sông lớn là sông Tiền và sông Hậu; công trình giao vượt có thể là cầu hoặc hầm.
d. Quy hoạch các giao cắt
Chi tiết như Phụ lục kèm theo.
e. Quy hoạch các cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa đoàn tàu
Dọc tuyến bố trí 09 công trình depot và cơ sở sửa chữa đoàn tàu như sau: Xí nghiệp đầu máy hàng An Bình, Xí nghiệp toa xe hàng An Bình (thuộc dự án đường sắt Trảng Bom - Hòa Hưng); Xí nghiệp đầu máy khách Tân Kiên, Xí nghiệp toa xe khách Tân Kiên; Trạm khám xe Long Định, Trạm khám xe Mỹ Tho; Trạm khám xe Cái Bè, Trạm khám xe Bình Minh; Trạm khám chữa toa xe Cái Răng.
4. Quỹ đất dành cho quy hoạch:
Phạm vi hành lang an toàn, chỉ giới xây dựng của đường sắt theo quy định của Luật đường sắt là 797,82 ha. Chi tiết như Phụ lục đính kèm.
5. Khái toán tổng mức đầu tư và dự kiến nguồn vốn thực hiện:
5.1. Khái toán tổng mức đầu tư (làm tròn): 157.254 tỷ VNĐ.
Chi tiết như Phụ lục kèm theo.
5.2. Dự kiến nguồn vốn đầu tư: vay ODA, trái phiếu Chính phủ, ngân sách Nhà nước, doanh nghiệp, tư nhân...
Theo Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Giao Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì, phối hợp với các địa phương có liên quan: Tổ chức công bố công khai quy hoạch đã được phê duyệt; nghiên cứu cụ thể hóa các mục tiêu và triển khai thực hiện bằng các chương trình, các dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch. Trong quá trình thực hiện quy hoạch phải thường xuyên cập nhật tình hình và có những đề nghị điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị: Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Tài chính, Vụ Khoa học công nghệ, Vụ Môi trường, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 348/QĐ-BGTVT năm 2012 phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng hệ thống giao cắt giữa đường sắt với đường bộ trên mạng lưới đường sắt Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 2477/QĐ-BGTVT năm 2015 phê duyệt quy hoạch chi tiết hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 2155/QĐ-BGTVT năm 2017 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đường sắt của Bộ Giao thông vận tải
- 1Luật Đường sắt 2005
- 2Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng
- 3Quyết định 589/QĐ-TTg năm 2008 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 1686/QĐ-TTg năm 2008 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 6Quyết định 1436/QĐ-TTg năm 2009 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 83/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 8Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 9Quyết định 24/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 11Nghị quyết 13-NQ/TW năm 2012 về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 do Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành
- 12Nghị định 107/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 13Quyết định 348/QĐ-BGTVT năm 2012 phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng hệ thống giao cắt giữa đường sắt với đường bộ trên mạng lưới đường sắt Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 14Quyết định 355/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15Quyết định 568/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 16Quyết định 1556/QĐ-BGTVT năm 2013 phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường sắt khu vực đầu mối thành phố Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 17Quyết định 2477/QĐ-BGTVT năm 2015 phê duyệt quy hoạch chi tiết hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 18Quyết định 2155/QĐ-BGTVT năm 2017 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đường sắt của Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 2563/QĐ-BGTVT năm 2013 phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 2563/QĐ-BGTVT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/08/2013
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Nguyễn Ngọc Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
