- Tổng quan về Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2025
Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2025 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành (do Phó Chủ tịch Bùi Xuân Cường ký thay Chủ tịch) phê duyệt Danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản này đóng vai trò pháp lý quan trọng làm cơ sở cho công tác quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước mặt trên địa bàn toàn thành phố.
- Phê duyệt Danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh Thành phố Hồ Chí Minh
Danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh ban hành kèm theo Quyết định bao gồm 2 nhóm chính:
- Nguồn nước thuộc sông, kênh, rạch: Tổng số gồm 4.039 sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nguồn nước thuộc hồ, ao, đầm tự nhiên: Tổng số gồm 10 hồ, ao, đầm tự nhiên trên địa bàn.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng trách nhiệm chuyên môn và phối hợp giữa các cơ quan ban ngành, chính quyền địa phương cũng như các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước:
-
Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm công khai, công bố Danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của Sở.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND thành phố Thủ Đức và UBND các quận, huyện tham mưu điều chỉnh danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh khi cần thiết hoặc khi có sự thay đổi của quy định pháp luật.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, UBND các quận, huyện, TP. Thủ Đức và Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn - TNHH lập Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng UBND Thành phố trước ngày 30 tháng 01 hằng năm.
-
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành và các tổ chức quản lý, vận hành công trình khai thác xây dựng kế hoạch khai thác tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cấp nước thô sinh hoạt từ hệ thống công trình thủy lợi.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan chuyên môn, địa phương và Công ty TNHH MTV Quản lý Khai thác Dịch vụ Thủy lợi vận hành hiệu quả các công trình thủy lợi nhằm chủ động lấy nước, trữ nước, bảo đảm nhu cầu sử dụng nước tối thiểu khi xảy ra tình trạng thiếu nước.
- Cung cấp các thông tin liên quan đến nhu cầu sử dụng nước nông nghiệp, cấp nước thô sinh hoạt, thời kỳ gia tăng nhu cầu sử dụng, khu vực tưới, khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước.
- Định kỳ hằng năm (trước ngày 31 tháng 12), báo cáo việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ nông nghiệp, thủy sản, cấp nước thô về Sở Tài nguyên và Môi trường.
-
Sở Xây dựng:
- Định kỳ hằng năm (trước ngày 31 tháng 12), lập Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ cấp nước sinh hoạt gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.
-
Ủy ban nhân dân TP. Thủ Đức, các quận, huyện và UBND phường, xã, thị trấn:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên nước mặt, khai thác và sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
- Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách các tổ chức, cá nhân có công trình khai thác, sử dụng nước mặt, sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, rạch thuộc diện phải kê khai, đăng ký để tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
-
Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nguồn nước mặt:
- Chấp hành nghiêm các quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
- Kịp thời báo cáo cơ quan chức năng khi phát sinh sự cố trong quá trình vận hành công trình.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đơn vị liên quan vận hành hiệu quả các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý để đảm bảo nguồn nước tối thiểu khi xảy ra thiếu nước.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 254/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND TP. Thủ Đức, Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 254/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC NGUỒN NƯỚC MẶT NỘI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 3233/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 13507/TTr-STNMT-TNNKS ngày 16 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (kèm danh mục), cụ thể:
1. Danh mục nguồn nước mặt thuộc sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gồm: 4.039 sông, kênh, rạch.
2. Danh mục nguồn nước mặt thuộc hồ, ao, đầm tự nhiên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gồm: 10 hồ, ao, đầm tự nhiên.
Điều 2. Phân công thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Công khai, công bố Danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn Thành phố và đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong việc điều chỉnh danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh khi cần thiết hoặc quy định pháp luật thay đổi;
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở xây dựng, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn - TNHH xây dựng Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố gửi báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 30 tháng 01 hằng năm.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành và các tổ chức quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước thuộc phạm vi quản lý, xây dựng kế hoạch khai thác tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nước thô cho sinh hoạt từ hệ thống công trình thủy lợi;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Công ty TNHH Một thành viên Quản lý Khai thác Dịch vụ Thủy lợi trong việc vận hành hiệu quả các công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Thành phố để chủ động lấy nước, trữ nước bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước tối thiểu khi xảy ra thiếu nước;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường các sở, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Công ty TNHH Một thành viên Quản lý Khai thác Dịch vụ Thủy lợi trong việc cung cấp thông tin về nhu cầu sử dụng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước thô cho sinh hoạt từ hệ thống công trình thủy lợi; các thời kỳ sử dụng nước gia tăng; các khu tưới; khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, thời gian xảy ra thiếu nước;
d) Định kỳ hằng năm, trước ngày 31 tháng 12, Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nước thô cho sinh hoạt từ hệ thống công trình thủy lợi gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
3. Sở Xây dựng:
Định kỳ hằng năm, trước ngày 31 tháng 12, Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ cấp nước sinh hoạt gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Ủy ban nhân dân phường xã thị trấn:
a) Tuyên truyền, phổ biến về tài nguyên nước mặt nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường xã thị trấn, thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai thác, sử dụng nước mặt, sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch thuộc diện phải kê khai, đăng ký trên địa bàn tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
5. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nguồn nước mặt:
a) Thực hiện các quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước và nghĩa vụ trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định;
b) Báo cáo đến cơ quan chức năng khi xảy ra sự cố trong quá trình vận hành;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan trong việc vận hành hiệu quả các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý để chủ động lấy nước, trữ nước bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước tối thiểu khi xảy ra thiếu nước.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 341/QĐ-BTNMT năm 2012 về Danh mục lưu vực sông nội tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Quyết định 739/QĐ-UBND năm 2023 về Danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh - tỉnh Bắc Giang
- 5Luật Tài nguyên nước 2023
- 6Nghị định 53/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tài nguyên nước
- 7Nghị định 54/2024/NĐ-CP quy định về hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- 8Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2024 danh mục các nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
- 9Quyết định 3943/QĐ-UBND năm 2023 về danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2025 về Danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 254/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/01/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Bùi Xuân Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 163 đến số 164
- Ngày hiệu lực: 17/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

