TÓM TẮT QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TỈNH KIÊN GIANG (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH 2523/QĐ-UBND NĂM 2020)
Quyết định số 2523/QĐ-UBND ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Kiên Giang nhằm cụ thể hóa các quy định pháp luật, thiết lập cơ chế quản lý chặt chẽ, đồng bộ đối với việc xác định, lưu trữ, vận chuyển, cung cấp, giải mật và tiêu hủy bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ quy chế này.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quy chế áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc tiếp cận, quản lý và bảo vệ bí mật nhà nước tại tỉnh Kiên Giang. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 1688/QĐ-UBND ngày 11/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh. Công an tỉnh được giao vai trò là Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện quy chế.
2. Quy trình vận chuyển, giao và nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Công tác vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc giữ kín và niêm phong:
- Nhân sự thực hiện: Phải là người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước, giao liên hoặc văn thư của cơ quan, tổ chức. Trong quá trình vận chuyển phải có biện pháp bảo quản an toàn, trường hợp cần thiết phải bố trí lực lượng bảo vệ.
- Quy trình giao tài liệu: Trước khi giao phải đăng ký vào "Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi". Tài liệu độ "Tuyệt mật" chỉ ghi trích yếu khi được người có thẩm quyền đồng ý. Tài liệu "Tuyệt mật" phải được bảo vệ bằng hai lớp phong bì (bì trong ghi thông tin, đóng dấu "Tuyệt mật" và niêm phong bằng dấu cơ quan; bì ngoài ghi như thư thường và đóng dấu ký hiệu chữ "A"). Tài liệu "Tối mật" và "Mật" sử dụng một lớp bì, ngoài bì đóng dấu chữ "B" hoặc "C" tương ứng. Việc giao nhận phải được quản lý bằng "Sổ chuyển giao bí mật nhà nước".
- Quy trình nhận tài liệu: Phải đăng ký vào "Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến". Đối với phong bì có dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì", người nhận không được tự ý mở mà phải chuyển ngay cho người nhận đích danh hoặc lãnh đạo được ủy quyền. Nếu phát hiện dấu hiệu bóc mở, tráo đổi, mất hoặc hư hỏng, phải báo cáo ngay cho người đứng đầu cơ quan để xử lý.
- Quản lý trên môi trường điện tử: Việc chuyển nhận văn bản điện tử mật trên mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông phải thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu. Máy tính dùng để đăng ký tài liệu mật không được kết nối Internet hoặc các mạng khác (trừ trường hợp theo quy định cơ yếu). Khi chuyển giao dữ liệu quản lý trên máy tính, phải in ra giấy để ký nhận và đóng sổ quản lý.
3. Thống kê, lưu giữ, bảo quản và mang tài liệu mật ra khỏi nơi lưu giữ
- Thống kê và bảo quản: Tài liệu mật phải được thống kê theo trình tự thời gian và độ mật ngay khi tiếp nhận hoặc phát hành. Thiết bị lưu trữ có tính năng sao chụp phải có biện pháp bảo vệ an toàn thích hợp. Tài liệu mật phải được lưu giữ ở nơi an toàn và có phương án bảo vệ cụ thể.
- Mang tài liệu đi công tác trong nước: Phải được sự cho phép bằng văn bản của người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của cơ quan trực tiếp quản lý.
- Mang tài liệu đi công tác nước ngoài: Phải được sự cho phép bằng văn bản của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh được ủy quyền, đồng thời phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
- Yêu cầu đối với văn bản xin phép: Phải nêu rõ thông tin cá nhân, tên loại tài liệu, trích yếu nội dung, độ mật, mục đích sử dụng, thời gian, địa điểm và các biện pháp bảo vệ. Khi kết thúc nhiệm vụ, người mang tài liệu phải báo cáo về việc quản lý, sử dụng và nộp lại tài liệu cho cơ quan.
4. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước
- Cung cấp cho cơ quan, cá nhân Việt Nam: Thẩm quyền quyết định thuộc về Chủ tịch UBND tỉnh (đối với mọi độ mật); Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với độ Tối mật, Mật); Trưởng phòng thuộc sở, ban, ngành và tương đương (đối với độ Mật). Người đề nghị phải có văn bản ghi rõ thông tin cá nhân/tổ chức, tài liệu cần cung cấp, mục đích sử dụng và cam kết bảo mật.
- Cung cấp cho cơ quan, cá nhân nước ngoài: Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với độ "Tuyệt mật". Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với độ "Tối mật" và "Mật" thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Việc cung cấp chỉ thực hiện trong khuôn khổ hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ. Bên nước ngoài phải có văn bản đề nghị kèm cam kết bảo mật và không chuyển giao cho bên thứ ba khi chưa được phép.
5. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
- Thẩm quyền quyết định: Tương tự như thẩm quyền cung cấp thông tin trong nước và nước ngoài. Trường hợp có yếu tố nước ngoài, việc sử dụng nội dung mật phải được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền (Thủ tướng Chính phủ đối với độ Tuyệt mật; Chủ tịch UBND tỉnh đối với độ Tối mật, Mật).
- Địa điểm và an ninh: Phải tổ chức tại phòng họp kín trong trụ sở. Nếu tổ chức ngoài trụ sở, người đứng đầu phải đề nghị Công an tỉnh kiểm tra an ninh. Hội nghị kéo dài từ hai ngày trở lên phải niêm phong phòng họp sau mỗi ngày làm việc.
- Thiết bị sử dụng: Phải dùng micro có dây và các thiết bị đã được Công an tỉnh kiểm tra an toàn (trừ thiết bị do Ban Cơ yếu Chính phủ trang bị). Người tham dự không được mang thiết bị thu phát tin, ghi âm, ghi hình vào phòng họp đối với tài liệu "Tuyệt mật" và "Tối mật".
- Thu hồi tài liệu: Toàn bộ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi ngay sau khi kết thúc hội nghị, hội thảo hoặc cuộc họp.
6. Thời hạn bảo vệ, gia hạn, điều chỉnh độ mật và giải mật
- Thời hạn bảo vệ: Tối đa 30 năm đối với độ "Tuyệt mật"; 20 năm đối với độ "Tối mật"; 10 năm đối với độ "Mật". Thời hạn này có thể ngắn hơn đối với các hoạt động cụ thể hoặc kết thúc khi địa điểm không còn dùng để chứa bí mật nhà nước.
- Gia hạn thời hạn bảo vệ: Thực hiện nếu việc giải mật gây nguy hại đến lợi ích quốc gia. Người đứng đầu cơ quan xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn chậm nhất 60 ngày trước khi hết hạn. Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn bảo vệ ban đầu. Phải thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan trong vòng 15 ngày kể từ ngày gia hạn.
- Điều chỉnh độ mật: Là việc tăng hoặc giảm độ mật dựa trên danh mục bí mật nhà nước hiện hành. Người đứng đầu cơ quan xác định độ mật có thẩm quyền quyết định và phải thông báo bằng văn bản cho các cơ quan liên quan trong vòng 15 ngày.
- Giải mật: Thực hiện tự động khi hết thời hạn bảo vệ (hoặc hết thời gian gia hạn) hoặc khi không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước. Trường hợp giải mật để phục vụ thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội hoặc hợp tác quốc tế, người đứng đầu cơ quan phải thành lập Hội đồng giải mật để xem xét và quyết định.
7. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
- Trường hợp tiêu hủy: Khi không còn cần thiết lưu giữ và việc tiêu hủy không gây hại đến lợi ích quốc gia; hoặc trường hợp khẩn cấp nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại lớn cho lợi ích quốc gia.
- Yêu cầu kỹ thuật: Quá trình tiêu hủy phải tác động trực tiếp vào tài liệu, vật chứa làm thay đổi hoàn toàn hình dạng, tính năng, tác dụng và nội dung, đảm bảo không thể phục hồi.
- Thẩm quyền và thủ tục: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tiêu hủy mọi độ mật; Giám đốc sở, Thủ trưởng ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định tiêu hủy độ Tối mật và Mật. Người trực tiếp quản lý được quyền tự quyết định tiêu hủy trong trường hợp khẩn cấp và báo cáo ngay bằng văn bản. Đối với tiêu hủy thông thường, phải thành lập Hội đồng tiêu hủy và lập hồ sơ lưu trữ đầy đủ.
8. Phân công nhân sự, chế độ báo cáo và bảo đảm kinh phí
- Phân công nhân sự: UBND tỉnh bố trí người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước tại Văn phòng UBND tỉnh. Các cơ quan, đơn vị khác phân công người kiêm nhiệm tại Văn phòng hoặc bộ phận hành chính. Nhân sự được chọn phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chính trị, phẩm chất đạo đức và kiến thức chuyên môn.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Báo cáo 6 tháng (số liệu từ 15/12 năm trước đến 25/5, gửi trước 30/5); Báo cáo 1 năm (số liệu từ 15/12 năm trước đến 14/12, gửi trước 16/12); Báo cáo 5 năm (theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh). Báo cáo đột xuất thực hiện ngay khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước.
- Kinh phí hoạt động: Được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 110/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức: Có trách nhiệm ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện; xử lý và thông báo kịp thời khi xảy ra sự cố lộ, mất; tổ chức thu hồi tài liệu khi nhân sự thay đổi công tác hoặc nghỉ hưu.
- Người tiếp cận và người trực tiếp quản lý: Phải tuân thủ tuyệt đối nội quy, sử dụng đúng mục đích; bàn giao đầy đủ tài liệu và ký cam kết bảo mật trước khi thôi việc, chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.
- Ban Chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh: Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh triển khai, hướng dẫn, sơ kết và tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Công an tỉnh (Cơ quan thường trực): Tham mưu tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Sở Tư pháp: Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Đề xuất các giải pháp công nghệ thông tin, đảm bảo an ninh mạng, phòng chống lộ mất thông tin trên môi trường mạng.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
10. Phiếu xác định độ mật của văn bản
Quy chế ban hành kèm theo mẫu Phiếu xác định độ mật của văn bản áp dụng đối với các văn bản mật. Phiếu này yêu cầu thể hiện rõ các thông tin: Tên loại và trích yếu nội dung văn bản; Đơn vị chủ trì; Người soạn thảo; Độ mật đề xuất; Căn cứ xác định độ mật (ghi rõ điều, khoản, điểm của danh mục bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành); Nơi nhận; Số lượng phát hành; Quyết định về việc cho phép hoặc không cho phép sao chụp; Ý kiến phê duyệt của lãnh đạo phụ trách và lãnh đạo duyệt ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2523/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 28 tháng 10 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
Theo đề nghị của Công an tỉnh - Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước tình tại Tờ trình số 2427/TTr-CAT-ANCTNB ngày 22 tháng 10 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Công an tỉnh - Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1688/QĐ-UBND ngày 11/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Kiên Giang./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TỈNH KIÊN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 2523/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo vệ bí mật nhà nước.
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã và các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, huyện (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) và cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị.
Điều 2. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
1. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế của đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
4. Chủ động phòng ngừa; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Căn cứ vào Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Danh mục bí mật nhà nước thuộc các lĩnh vực đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành, người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong quá trình ban hành, phát hành tài liệu hoặc tạo ra vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước.
2. Trình tự, thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước:
a) Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tại Phiếu xác định độ mật của văn bản (kèm theo Quy chế này) hoặc văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động và có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra. Tài liệu bí mật nhà nước phải thể hiện nơi nhận, số lượng bản phát hành, tên người soạn thảo, được phép hoặc không được phép sao, chụp ở mục nơi nhận của tài liệu. Trường hợp văn bản điện tử, người soạn thảo phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn bản sau khi được người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; văn bản điện tử khi in ra để phát hành phải đóng dấu độ mật theo quy định.
b) Người tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức và chuyển đến đơn vị có chức năng xử lý. Người được giao xử lý phải có văn bản đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Thông tin tiếp nhận phải được bảo vệ trong quá trình tiếp nhận và xử lý.
3. Mẫu dấu chỉ độ mật, mẫu văn bản xác định độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 4. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.
b) Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật.
c) Trưởng phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; Trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền, cấp phó được ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định cho phép sao, chụp của mình trước cấp trưởng, trước pháp luật và không được ủy quyền tiếp cho người khác.
3. Sao tài liệu bí mật nhà nước là việc chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng nội dung bản gốc hoặc bản chính của tài liệu. Chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước là việc ghi lại bằng hình ảnh tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Hình thức sao tài liệu bí mật nhà nước gồm sao y bản chính, sao lục và trích sao.
4. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải tiến hành tại địa điểm bảo đảm an toàn do người đứng đầu của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định. Việc sao, chụp phải được ghi vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước”.
5. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện như sau:
Bản sao tài liệu bí mật nhà nước đóng dấu “bản sao số” ở góc trên bên phải tại trang đầu và dấu “bản sao bí mật nhà nước” ở phía dưới cùng tại trang cuối của bản sao tài liệu bí mật nhà nước, trong đó phải thể hiện số thứ tự bản sao, hình thức sao y bản chính hoặc sao lục, thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao, chữ ký và con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có), họ tên của người có thẩm quyền cho phép sao.
Bản trích sao tài liệu bí mật nhà nước phải thực hiện theo mẫu “Văn bản trích sao”, trong đó thể hiện đầy đủ nội dung trích sao, thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao và chữ ký, dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có).
Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (đối với bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không thể đóng dấu bản sao, chụp hoặc trường hợp chụp tài liệu bí mật nhà nước để gửi cơ quan, tổ chức theo pháp luật về cơ yếu) phải có “văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”, trong đó phải thể hiện tên, loại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, độ mật, thời gian, số lượng, nơi nhận, người thực hiện chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, thẩm quyền cho phép chụp và chữ ký, ghi rõ họ tên, chức vụ của người có thẩm quyền cho phép chụp.
Việc sao, chụp bí mật nhà nước phải ghi nhận vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” để quản lý và theo dõi. Chỉ sao, chụp đúng số bản cho phép và tiêu hủy ngay bản dư thừa, bản hỏng. Bản sao, chụp được thực hiện theo đúng quy định có giá trị pháp lý như bản chính và phải được bảo vệ như bản gốc.
6. Phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
7. Việc sao, chụp điện mật được thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
8. Mẫu dấu sao, chụp; mẫu văn bản ghi nhận việc chụp bí mật nhà nước; mẫu sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 5. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong.
2. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước; người làm công tác giao liên hoặc văn thư của cơ quan, tổ chức thực hiện.
3. Trong quá trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trường hợp cần thiết phải có lực lượng bảo vệ.
4. Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện như sau:
a) Trước khi giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi”. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” chỉ ghi trích yếu khi người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước đồng ý.
b) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải làm bì hoặc đóng gói riêng. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai, bền, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc;
Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” phải được bảo vệ bằng hai lớp phong bì: Bì trong ghi số, ký hiệu của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, tên người nhận, đóng dấu “Tuyệt mật” và được niêm phong bằng dấu của cơ quan, tổ chức ở ngoài bì; trường hợp gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”. Bì ngoài ghi như gửi tài liệu thường và đóng dấu ký hiệu chữ “A”;
Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tối mật” và “Mật” được bảo vệ bằng một lớp bì, ngoài bì đóng dấu chữ “B” và chữ “C” tương ứng với độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bên trong.
c) Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được quản lý bằng “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”.
5. Việc nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện như sau:
a) Sau khi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến”.
b) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mà phong bì có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, người nhận vào sổ theo ký hiệu ngoài bì, không được mở bì và phải chuyển ngay đến người có tên trên phong bì. Nếu người có tên trên phong bì đi vắng và trên phong bì có đóng dấu “Hỏa tốc” thì chuyển đến lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc người được lãnh đạo cơ quan, tổ chức ủy quyền giải quyết.
c) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được gửi đến mà không thực hiện đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước thì chuyển đến lãnh đạo cơ quan, tổ chức nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước hoặc người có tên trên phong bì (đối với trường hợp gửi đích danh) giải quyết, đồng thời phải thông báo cho nơi gửi biết để có biện pháp khắc phục. Nếu phát hiện tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì người nhận phải báo cáo ngay người đứng đầu cơ quan, tổ chức để có biện pháp xử lý.
6. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đối chiếu về số lượng, kiểm tra việc đóng bì, đóng gói tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Trường hợp phát hiện thiếu số lượng, sai sót trong đóng bì, đóng gói thì nơi nhận yêu cầu nơi gửi bổ sung, xử lý trước khi vào sổ theo dõi và ký nhận.
7. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải gửi lại đúng thời hạn ghi trên văn bản.
8. Việc chuyển, nhận văn bản điện tử có nội dung bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng máy tính (mạng nội bộ, mạng diện rộng) và mạng viễn thông được thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
9. Việc vận chuyển, giao nhận sản phẩm mật mã thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
10. Việc vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bưu chính.
11. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đăng ký bằng cơ sở dữ liệu quản lý trên máy tính thì khi chuyển giao phải in ra giấy để ký nhận và đóng sổ để quản lý. Máy tính dùng để đăng ký tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được nối mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
12. Mẫu sổ đăng ký bí mật nhà nước đi, mẫu sổ đăng ký bí mật nhà nước đến và mẫu sổ chuyển giao bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
Điều 6. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi tiếp nhận, phát hành phải được thống kê theo trình tự thời gian và độ mật.
2. Bí mật nhà nước chứa trong thiết bị có tính năng lưu giữ, sao, chụp, phải được bảo vệ bằng biện pháp thích hợp bảo đảm an toàn.
3. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản ở nơi an toàn và có phương án bảo vệ.
Điều 7. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải được người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước cho phép.
2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ủy quyền cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
3. Người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải có văn bản xin phép người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Văn bản xin phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài phải nêu rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác; tên loại, trích yếu nội dung, độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; mục đích sử dụng; thời gian, địa điểm công tác; biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công tác để có biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.
5. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mang ra khỏi nơi lưu giữ phải chứa, đựng, vận chuyển bằng phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định và phải bảo vệ trong thời gian mang ra khỏi nơi lưu giữ. Khi kết thúc nhiệm vụ phải báo cáo người có thẩm quyền cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ về việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước và nộp lại cơ quan, tổ chức.
1. Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.
b) Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật.
c) Trưởng phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; Trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật.
2. Cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức; người đại diện cơ quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Người đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.
2. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơ quan, tổ chức; quốc tịch, số hộ chiếu, chức vụ của người đại diện; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
4. Cá nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
5. Cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm chuyển đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này đến người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 10. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Được sự đồng ý của người có thẩm quyền về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước. Trường hợp có yếu tố nước ngoài phải được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước.
b) Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước;
c) Trường hợp có yếu tố nước ngoài thì thành phần tham dự bao gồm thành phần quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
d) Địa điểm tổ chức bảo đảm an toàn, không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;
đ) Sử dụng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước;
e) Có phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp;
g) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
2. Thẩm quyền quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước:
a) Trường hợp không có yếu tố nước ngoài:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.
Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật.
Trưởng phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; Trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Mật.
b) Trường hợp có yếu tố nước ngoài:
Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật thuộc phạm vi quản lý.
3. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước được tổ chức trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức. Trường hợp tổ chức ở ngoài trụ sở làm việc, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trong và ngoài khu vực diễn ra hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
4. Phương tiện, thiết bị sử dụng trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước:
a) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải sử dụng micro có dây và các phương tiện, thiết bị được Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt, trừ phương tiện, thiết bị do Ban Cơ yếu Chính phủ trang bị; Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước tổ chức bằng hình thức truyền hình trực tuyến phải bảo vệ đường truyền theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
b) Người tham dự không được mang thiết bị có tính năng thu, phát tin, ghi âm, ghi hình vào trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật. Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Mật, việc sử dụng phương tiện, thiết bị được thực hiện theo yêu cầu của người chủ trì.
c) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước quyết định việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật để ghi âm, ghi hình; ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin từ bên ngoài.
5. Phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước:
a) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, cơ quan, tổ chức chủ trì quyết định việc bố trí lực lượng canh gác, bảo vệ bên ngoài; dự kiến các tình huống phức tạp có thể xảy ra ảnh hưởng đến an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp và phương án giải quyết, xử lý.
b) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước tổ chức từ hai ngày trở lên phải niêm phong phòng họp sau mỗi ngày tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
c) Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải đúng thành phần theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức chủ trì. Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phải có biện pháp kiểm tra an ninh, an toàn đối với người tham dự.
Điều 11. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:
a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.
b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật.
c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.
2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.
3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước.
Điều 12. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được gia hạn nếu việc giải mật gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
2. Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước. Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 12 của Quy chế này.
3. Bí mật nhà nước sau khi gia hạn phải được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc gia hạn.
4. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, cơ quan, tổ chức đã gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc gia hạn có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc gia hạn đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
1. Điều chỉnh độ mật là việc tăng độ mật, giảm độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước.
2. Việc điều chỉnh độ mật phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước.
3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định độ mật của bí mật nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước.
4. Bí mật nhà nước sau khi điều chỉnh độ mật phải được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc tăng độ mật, giảm độ mật.
5. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày điều chỉnh độ mật, cơ quan, tổ chức đã điều chỉnh độ mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc điều chỉnh độ mật có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc điều chỉnh độ mật tương ứng đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
6. Mẫu dấu điều chỉnh độ mật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
1. Giải mật là xóa bỏ độ mật của bí mật nhà nước.
2. Bí mật nhà nước được giải mật toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy chế này và thời gian gia hạn quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy chế này.
b) Đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế - xã hội; hội nhập, hợp tác quốc tế;
c) Không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước.
3. Trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này thì đương nhiên giải mật. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước phải đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc giải mật và thông báo ngay bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Việc giải mật đối với bí mật nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được quy định như sau:
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước thành lập Hội đồng giải mật;
b) Hội đồng giải mật bao gồm đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước làm Chủ tịch Hội đồng và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Hội đồng giải mật có trách nhiệm xem xét việc giải mật, báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định;
d) Bí mật nhà nước sau khi giải mật phải đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc giải mật; trường hợp giải mật một phần thì quyết định giải mật phải thể hiện đầy đủ nội dung thông tin giải mật;
đ) Hồ sơ giải mật phải được lưu trữ bao gồm quyết định thành lập Hội đồng giải mật; bí mật nhà nước đề nghị giải mật; biên bản họp Hội đồng giải mật; quyết định giải mật và tài liệu khác có liên quan.
5. Đối với bí mật nhà nước do Lưu trữ lịch sử lưu trữ, nếu không xác định được cơ quan xác định bí mật nhà nước thì Lưu trữ lịch sử quyết định việc giải mật theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
6. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải mật, cơ quan, tổ chức quyết định giải mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc giải mật có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc giải mật đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
7. Mẫu dấu giải mật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
Điều 15. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp sau đây:
a) Khi không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
b) Nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc.
2. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;
b) Quá trình tiêu hủy phải tác động vào tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng;
c) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi tiêu hủy không thể phục hồi hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung.
3. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.
b) Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật.
c) Người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và báo cáo ngay bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
4. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều này quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
b) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bao gồm đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm Chủ tịch Hội đồng; người trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm rà soát tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được đề nghị tiêu hủy, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều này quyết định;
d) Hồ sơ tiêu hủy phải được lưu trữ bao gồm quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy; danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; biên bản họp Hội đồng tiêu hủy; quyết định tiêu hủy, biên bản tiêu hủy và tài liệu khác có liên quan.
5. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong lĩnh vực cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu; việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do Lưu trữ lịch sử lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 16. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân công người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước tại Văn phòng UBND tỉnh.
2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại Văn phòng hoặc bộ phận hành chính, tổng hợp.
3. Người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách và kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ tiêu chuẩn chính trị, có kiến thức pháp luật và chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ bí mật nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
b) Có trách nhiệm giữ gìn bí mật nhà nước; phục tùng sự phân công, điều động của cơ quan, tổ chức và thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ được giao.
Điều 17. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phải thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh) để báo cáo Bộ Công an theo quy định như sau:
a) Báo cáo định kỳ: Tổng kết năm năm một lần; báo cáo sơ kết một năm một lần; báo cáo sáu tháng.
b) Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi phát hiện vụ lộ, mất bí mật nhà nước hoặc theo đề nghị của Bộ Công an;
c) Thời hạn chốt số liệu trong chế độ báo cáo định kỳ:
Báo cáo định kỳ sáu tháng: Thời điểm lấy số liệu từ ngày 15 tháng 12 của kỳ báo cáo trước đến ngày 25 tháng 5 của kỳ báo cáo; thời hạn gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 5.
Báo cáo định kỳ một năm: Thời điểm lấy số liệu từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo; thời hạn gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 16 tháng 12.
Báo cáo định kỳ năm năm: Thực hiện theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước:
a) Phân tích, đánh giá tình hình liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện;
c) Tình hình, số liệu các vụ lộ, mất bí mật nhà nước; nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả;
d) Dự báo tình hình; dự kiến công tác trọng tâm bảo vệ bí mật nhà nước và đề xuất, kiến nghị.
Điều 18. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Kinh phí phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo Thông tư số 110/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Các cơ quan, đơn vị căn cứ ngân sách phân bổ và yêu cầu thực tế, trang bị cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước.
TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 19. Trách nhiệm chung của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức
1. Ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức.
2. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và quy chế, nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
3. Chỉ đạo xử lý và kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
4. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.
Điều 20. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
1. Người tiếp cận bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích;
d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.
2. Người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đề xuất người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do minh trực tiếp quản lý;
c) Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước thì người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải có biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm giải quyết, thông báo cho cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước biết để có biện pháp khắc phục;
d) Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thì phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý.
Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Ban Chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn, thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại địa phương; tăng cường cơ sở vật chất cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước; sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh và báo cáo kết quả thực hiện với Thủ tướng Chính phủ và Bộ Công an.
2. Công an tỉnh - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh; ban hành và tổ chức thực hiện quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc.
3. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp về công nghệ thông tin để khắc phục các sơ hở, thiếu sót, phòng chống lộ, mất bí mật nhà nước, tăng cường và đảm bảo an ninh mạng, đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình thực tế.
5. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước./.
| .............................. (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU XÁC ĐỊNH ĐỘ MẬT CỦA VĂN BẢN
1. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản: ........................................................................
2. Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản: .................................................................................
3. Họ tên cán bộ soạn thảo văn bản: ...............................................................................
4. Độ mật (3): ...................................................................................................................
5. Căn cứ xác định (4): .....................................................................................................
6. Nơi nhận văn bản: ........................................................................................................
7. Số lượng bản phát hành: ....................................bản.
8. Được phép sao chụp □ Không được phép sao chụp □
| Ý kiến lãnh đạo phụ trách
| Người soạn thảo
|
| Ý kiến của lãnh đạo duyệt ký
| |
Ghi chú: Mẫu này được áp dụng đối với văn bản mật.
(1) Tên cơ quan chủ quản.
(2) Tên cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước.
(3) Ghi theo độ mật của văn bản chứa bí mật nhà nước. Trường hợp trong văn bản chứa nhiều thông tin có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
(4) Ghi rõ việc xác định độ mật căn cứ vào quy định tại điều, khoản, điểm nào của danh mục bí mật nhà nước cụ thể theo Quyết định ban hành của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng, ghi rõ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản chứa bí mật nhà nước.
- 1Quyết định 1353/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 605/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Thái Nguyên
- 3Quyết định 51/2020/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 1688/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Kiên Giang
- 1Thông tư 110/2013/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Quyết định 1353/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Bắc Kạn
- 4Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 5Quyết định 605/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Thái Nguyên
- 6Nghị định 26/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
- 7Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư
- 8Thông tư 24/2020/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 9Quyết định 51/2020/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 2523/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 2523/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/10/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Nguyễn Đức Chín
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
