TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 250/QĐ-UBND-HC NĂM 2025 QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ CỦA PHÀ ĐỒNG THÁP
Quyết định số 250/QĐ-UBND-HC do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm thiết lập khung giá dịch vụ sử dụng phà đối với các phương tiện và người tham gia giao thông qua các bến phà do Phà Đồng Tháp quản lý và khai thác. Dưới đây là thông tin chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng cũng như phân loại cụ thể các đối tượng phải trả phí và các đối tượng được miễn phí khi sử dụng dịch vụ phà:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với khung giá dịch vụ sử dụng phà tại các bến phà do Phà Đồng Tháp trực tiếp quản lý và khai thác trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng: Người đi bộ và các loại phương tiện giao thông đường bộ, phương tiện chuyên dùng khi tham gia giao thông vượt sông bằng phà.
- Đối tượng được miễn thu dịch vụ sử dụng phà: Quy định nhân văn và ưu tiên cho các đối tượng chính sách, phương tiện công vụ và học sinh, bao gồm:
- Người đi bộ và người đi xe đạp.
- Xe cứu thương; xe cứu hỏa; xe hộ đê; xe máy sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống thiên tai, lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh.
- Đoàn xe đưa tang; đoàn xe có hộ tống, dẫn đường.
- Xe vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa cứu trợ đến các vùng bị thảm họa hoặc vùng đang có dịch bệnh.
- Thương binh, bệnh binh; học sinh và phương tiện của học sinh đi học hàng ngày; trẻ em dưới 10 tuổi; người cao tuổi theo quy định của pháp luật.
2. Quy định về việc phát hành và sử dụng vé tháng
Để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân di chuyển thường xuyên, quyết định đưa ra cơ chế quản lý vé tháng như sau:
- Đối tượng được mua vé tháng: Chỉ áp dụng đối với xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự.
- Thời hạn và giá trị sử dụng: Vé tháng được phát hành trong tháng, thời hạn sử dụng cụ thể được ghi rõ trên phôi vé. Vé tháng có giá trị sử dụng lưu thông không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.
3. Khung giá dịch vụ sử dụng phà chi tiết (Đã bao gồm thuế VAT)
Khung giá dịch vụ được quy định cụ thể với mức giá tối thiểu và tối đa cho từng nhóm phương tiện như sau:
- Nhóm 1: Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự
- Giá tối thiểu: 7.000 đồng/lượt.
- Giá tối đa: 8.000 đồng/lượt.
- Nhóm 2: Xe thô sơ (xe lôi, ba gác, xích lô và các loại xe tương tự)
- Giá tối thiểu: 8.000 đồng/lượt.
- Giá tối đa: 9.000 đồng/lượt.
- Nhóm 3: Xe ô tô con dưới 07 ghế
- Giá tối thiểu: 31.000 đồng/lượt.
- Giá tối đa: 33.000 đồng/lượt.
- Nhóm 4: Xe ô tô từ 07 ghế đến dưới 12 ghế; Xe bán tải; xe tải dưới 3 tấn
- Giá tối thiểu: 43.000 đồng/lượt.
- Giá tối đa: 45.000 đồng/lượt.
- Nhóm 5: Xe khách từ 12 ghế đến dưới 16 ghế; Xe buýt các loại; Xe tải có khối lượng toàn bộ (KLTB) từ 03 đến dưới 05 tấn
- Giá tối thiểu: 55.000 đồng/lượt.
- Giá tối đa: 58.000 đồng/lượt.
- Nhóm 6: Xe khách từ 16 ghế đến dưới 30 ghế; Xe khách giường nằm dưới 22 ghế; Xe tải có KLTB từ 05 đến dưới 07 tấn
- Giá tối thiểu: 72.000 đồng/lượt.
- Giá tối đa: 76.000 đồng/lượt.
- Nhóm 7: Xe khách từ 30 đến dưới 45 ghế; Xe giường nằm từ 22 đến dưới 30 ghế; Xe tải có KLTB từ 07 tấn đến dưới 10 tấn
- Giá tối thiểu: 98.000 đồng/lượt.
- Giá tối đa: 104.000 đồng/lượt.
- Nhóm 8: Xe khách từ 45 ghế trở lên; Xe giường nằm từ 30 ghế trở lên; Xe ô tô tải có KLTB từ 10 tấn đến dưới 15 tấn; Xe máy thi công dưới 9 tấn
- Giá tối thiểu: 114.000 đồng/lượt.
- Giá tối đa: 120.000 đồng/lượt.
- Nhóm 9: Xe tải có KLTB từ 15 tấn trở lên; Xe máy thi công từ 9 tấn trở lên; Xe bơm bê tông, xe trộn bê tông
- Giá tối thiểu: 168.000 đồng/lượt.
- Giá tối đa: 178.000 đồng/lượt.
- Nhóm 10: Thuê bao cả chuyến phà tải trọng từ 40 tấn đến dưới 60 tấn
- Giá tối thiểu: 260.000 đồng/chuyến.
- Giá tối đa: 280.000 đồng/chuyến.
- Nhóm 11: Thuê bao cả chuyến phà tải trọng từ 100 tấn trở lên
- Giá tối thiểu: 428.000 đồng/chuyến.
- Giá tối đa: 453.000 đồng/chuyến.
- Nhóm 12: Vé tháng dành cho xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự
- Giá tối thiểu: 220.000 đồng/tháng.
- Giá tối đa: 233.000 đồng/tháng.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo việc triển khai thu phí đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị:
- Phà Đồng Tháp: Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh dịch vụ theo quy định của Luật Giá. Thực hiện việc niêm yết giá công khai, theo dõi, hạch toán, quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ phà theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm toàn diện về tính pháp lý của thành phần hồ sơ, báo cáo thẩm định phương án giá và mức giá đề xuất. Đồng thời, chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn, giám sát Phà Đồng Tháp thực hiện đúng khung giá; tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá.
- Sở Tài chính: Phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng trong việc theo dõi, hướng dẫn đơn vị quản lý phà chấp hành nghiêm chỉnh các quy định tài chính và pháp luật về giá.
5. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Quyết định được ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh bởi Quyền Chủ tịch Trần Trí Quang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 250/QĐ-UBND-HC | Đồng Tháp, ngày 18 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ CỦA PHÀ ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ Tài chính về việc ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 36/TTr-SXD ngày 06 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này định khung giá dịch vụ sử dụng phà của Phà Đồng Tháp đang quản lý, khai thác.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với người và các phương tiện tham gia giao thông khi qua phà.
3. Đối tượng không thu dịch vụ sử dụng phà của Phà Đồng Tháp
a) Người đi bộ, xe đạp.
b) Xe cứu thương; xe cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh.
c) Thương, bệnh binh; người và phương tiện của học sinh đi học hàng ngày; trẻ em dưới 10 tuổi; người cao tuổi.
Điều 2. Quy định về khung giá theo tháng
1. Đối tượng mua vé tháng: Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự.
2. Thời gian áp dụng: Vé tháng được phát hành trong tháng, thời hạn sử dụng được ghi cụ thể trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.
Điều 3. Khung giá dịch vụ sử dụng phà của Phà Đồng Tháp
Đơn vị tính: đồng
| TT | Loại vé | Khung giá (bao gồm thuế VAT) | |
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | ||
| 1 | Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh | 7.000 | 8.000 |
| 2 | Xe thô sơ (xe lôi, ba gác, xích lô và xe tương tự) | 8.000 | 9.000 |
| 3 | Xe ô tô con dưới 07 ghế | 31.000 | 33.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 07 ghế đến dưới 12 ghế; Xe bán tải; xe tải dưới 3 tấn | 43.000 | 45.000 |
| 5 | Xe khách từ 12 ghế đến dưới 16 ghế; Xe buýt các loại; Xe tải có KLTB từ 03 đến dưới 05 tấn | 55.000 | 58.000 |
| 6 | Xe khách từ 16 ghế đến dưới 30 ghế; Xe khách giường nằm dưới 22 ghế; Xe tải có KLTB từ 05 đến dưới 07 tấn | 72.000 | 76.000 |
| 7 | Xe khách từ 30 đến dưới 45 ghế; Xe giường nằm từ 22 đến dưới 30 ghế; Xe tải có KLTB từ 07 tấn đến dưới 10 tấn | 98.000 | 104.000 |
| 8 | Xe khách từ 45 ghế trở lên; Xe giường nằm từ 30 ghế trở lên; Xe ô tô tải có KLTB từ 10 tấn đến dưới 15 tấn; Xe máy thi công dưới 9 tấn | 114.000 | 120.000 |
| 9 | Xe tải có KLTB từ 15 tấn trở lên; Xe máy thi công từ 9 tấn trở lên; Xe bơm bêtông, xe trộn bêtông | 168.000 | 178.000 |
| 10 | Thuê bao cả chuyến phà từ 40 tấn đến 60 tấn | 260.000 | 280.000 |
| 11 | Thuê bao cả chuyến phà từ 100 tấn | 428.000 | 453.000 |
| 12 | Vé tháng: Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự | 220.000 | 233.000 |
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Phà Đồng Tháp có trách nhiệm thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ theo quy định của Luật Giá; theo dõi, phản ánh việc thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về thành phần hồ sơ, báo cáo thẩm định phương án giá và mức giá đề xuất; đồng thời chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan hướng dẫn, giám sát đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Giá; kiểm tra việc chấp hành và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp theo dõi, hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 09/2023/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà tạm Rạch Miễu do tỉnh Bến Tre ban hành
- 3Quyết định 18/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2023/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định 250/QĐ-UBND-HC năm 2025 quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà của Phà Đồng Tháp
- Số hiệu: 250/QĐ-UBND-HC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/03/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Trần Trí Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
