Quyết định 25/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định chi tiết về chính sách hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho các chủ sở hữu vật nuôi, đồng thời tạo cơ sở thống nhất cho các cơ quan chức năng thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một cách minh bạch, hiệu quả.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về các trường hợp được hỗ trợ, biện pháp thực hiện và mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất để hỗ trợ cho chủ sở hữu vật nuôi phải di dời trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã; các đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Người có đất bị thu hồi và chủ sở hữu vật nuôi phải thực hiện di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
- Điều kiện, biện pháp và mức hỗ trợ di dời vật nuôi
- Các trường hợp được hưởng hỗ trợ di dời:
- Khu vực đất bị thu hồi phải đảm bảo không có dịch bệnh xảy ra trên đàn vật nuôi tại thời điểm thu hồi.
- Chủ sở hữu vật nuôi phải thực hiện di dời đàn vật nuôi đến vị trí mới để tiếp tục chăn nuôi, đồng thời vị trí mới này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi.
- Biện pháp hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ bằng tiền mặt. Kinh phí hỗ trợ được xác định trên cơ sở khối lượng vật nuôi thực tế thuộc đối tượng được hỗ trợ di dời (bằng phương pháp xác định khối lượng cụ thể) và quãng đường di chuyển thực tế từ nơi thu hồi đất đến vị trí chăn nuôi mới.
- Mức hỗ trợ di dời: Khi Nhà nước thu hồi đất, chủ sở hữu vật nuôi được hỗ trợ kinh phí di dời cụ thể cho từng loại vật nuôi theo chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính cùng các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan để theo dõi, kiểm tra và triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định này.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với chính quyền địa phương và chủ sở hữu vật nuôi tiến hành kiểm đếm, xác định chính xác khối lượng vật nuôi thực tế cũng như quãng đường di dời tại thời điểm thu hồi đất để lập dự toán hỗ trợ di dời.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của các số liệu trong phương án hỗ trợ được lập.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và UBND cấp xã thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ và chi trả kinh phí kịp thời, đúng quy định cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn.
- Chủ sở hữu vật nuôi: Có trách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chính quyền địa phương trong quá trình kiểm đếm, xác định khối lượng vật nuôi thực tế, quãng đường di dời tại thời điểm thu hồi đất; đồng thời phải chấp hành nghiêm túc việc di dời vật nuôi theo kế hoạch.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm báo cáo và đề xuất giải pháp gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2025.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án, hạng mục dự án đã được phê duyệt phương án bồi thường hoặc đang trong quá trình chi trả tiền bồi thường theo phương án bồi thường đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án cũ đã duyệt, không áp dụng điều chỉnh theo các quy định tại Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2025/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 07 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 79/TTr-SNN ngày 24 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất để hỗ trợ cho chủ sở hữu vật nuôi khi phải di dời trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu vật nuôi phải di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
1. Các trường hợp được hỗ trợ di dời
- Khu vực thu hồi đất không có dịch bệnh xảy ra trên đàn vật nuôi.
- Chủ sở hữu vật nuôi phải di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La di dời đến vị trí mới để chăn nuôi đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Chăn nuôi.
2. Biện pháp hỗ trợ
Hỗ trợ bằng tiền trên cơ sở xác định khối lượng vật nuôi thực tế thuộc đối tượng được hỗ trợ di dời bằng phương pháp xác định khối lượng, xác định quãng đường từ nơi thu hồi đất di dời đến vị trí mới để chăn nuôi.
3. Mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi
Khi Nhà nước thu hồi đất chủ sở hữu vật nuôi được hỗ trợ kinh phí di dời vật nuôi (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với chính quyền địa phương, chủ sở hữu vật nuôi kiểm đếm, xác định khối lượng vật nuôi thực tế, quãng đường từ nơi thu hồi đất di dời đến vị trí mới để chăn nuôi tại thời điểm thu hồi đất để lập dự toán hỗ trợ di dời. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong phương án hỗ trợ.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, UBND cấp xã tuyên truyền, hỗ trợ, chi trả kịp thời cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo quy định.
3. Chủ sở hữu vật nuôi có trách nhiệm phối hợp với tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chính quyền địa phương kiểm đếm, xác định khối lượng vật nuôi thực tế, quãng đường từ nơi thu hồi đất di dời đến vị trí mới để chăn nuôi tại thời điểm thu hồi đất, chấp hành việc di dời vật nuôi.
4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo và đề xuất giải pháp gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2025.
2. Đối với những dự án, hạng mục dự án đã được phê duyệt phương án bồi thường hoặc đang chi trả bồi thường theo phương án bồi thường đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được duyệt, không áp dụng theo Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC:
MỨC HỖ TRỢ DI DỜI ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 03 năm 2025 của UBND tỉnh Sơn La)
| TT | Loại vật nuôi | Đơn vị tính | Mức hỗ trợ (Đồng) |
| I | Mức hỗ trợ di dời vật nuôi quãng đường đến 05 km |
| |
| 1 | Đường cứng hoá (Đường nhựa, bê tông, đường cấp phối) |
|
|
| - | Trâu, bò, ngựa | Tấn/Km | 140.000 |
| - | Lợn | Tấn/Km | 150.000 |
| - | Dê, cừu, hươu sao, chó, thỏ, nhím | Tấn/Km | 160.000 |
| - | Gia cầm | Tấn/Km | 170.000 |
| - | Dông, dế, bò cạp, tằm, giun quế, rồng đất và ruồi lính đen | Kg/Km | 190 |
| 2 | Loại đường đất |
|
|
| - | Trâu, bò, ngựa | Tấn/Km | 150.000 |
| - | Lợn | Tấn/Km | 160.000 |
| - | Dê, cừu, hươu sao, chó, thỏ, nhím | Tấn/Km | 170.000 |
| - | Gia cầm | Tấn/Km | 180.000 |
| - | Dông, dế, bò cạp, tằm, giun quế, rồng đất và ruồi lính đen | Kg/Km | 200 |
| II | Mức hỗ trợ di dời vật nuôi quãng đường từ trên 05 km trở lên | ||
| 1 | Đường cứng hoá (Đường nhựa, bê tông, đường cấp phối) |
|
|
| - | Trâu, bò, ngựa | Tấn/Km | 6.000 |
| - | Lợn | Tấn/Km | 6.500 |
| - | Dê, cừu, hươu sao, chó, thỏ, nhím | Tấn/Km | 7.500 |
| - | Gia cầm | Tấn/Km | 8.000 |
| - | Dông, dế, bò cạp, tằm, giun quế, rồng đất và ruồi lính đen | Kg/Km | 8,0 |
| 2 | Loại đường đất |
|
|
| - | Trâu, bò, ngựa | Tấn/Km | 7.000 |
| - | Lợn | Tấn/Km | 7.500 |
| - | Dê, cừu, hươu sao, chó, thỏ, nhím | Tấn/Km | 8.000 |
| - | Gia cầm | Tấn/Km | 8.500 |
| - | Dông, dế, bò cạp, tằm, giun quế, rồng đất và ruồi lính đen | Kg/Km | 8,5 |
Ghi chú:
- Số lẻ (m) quy đổi ra km (VD 250m=0,25km).
- Mức hỗ trợ di dời vật nuôi quãng đường đến 5 km áp dụng theo mục I phụ lục kèm theo Quyết định.
- Mức hỗ trợ di dời vật nuôi quãng đường từ trên 05 km trở lên áp dụng theo mục II kèm theo Quyết định.
Tổng kinh phí hỗ trợ bằng số kinh phí hỗ trợ của quãng đường đến 05 km (mục I Phụ lục kèm theo Quyết định này) cộng với số kinh phí hỗ trợ của quãng đường từ trên 05 km trở lên (mục II Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Ví dụ: 01 cơ sở chăn nuôi có 01 tấn lợn di chuyển trên loại đường cứng hoá đến vị trí mới để chăn nuôi với quảng đường 20 km thì được hỗ trợ như sau: 05 km x 150.000 đồng/tấn/km = 750.000 đồng, 15 km sau x 6.500 đồng = 97.500 đồng, như vậy tổng tiền được hỗ trợ = 750.000 đồng + 97.500 đồng = 847.000 đồng.
Quyết định 25/2025/QĐ-UBND quy định hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 25/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/03/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Nguyễn Thành Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
