Giới thiệu chung về Quyết định 25/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh nhằm quy định cụ thể về mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công chứng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi sử dụng dịch vụ công chứng tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định rõ giới hạn tối đa (mức trần) đối với các khoản thù lao phát sinh từ dịch vụ công chứng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có yêu cầu và các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các công việc dịch vụ kèm theo hoạt động công chứng, cụ thể:
- Soạn thảo hợp đồng, giao dịch (bao gồm các công đoạn soạn thảo, đánh máy và in ấn).
- Đánh máy, sao chụp (photocopy) các loại giấy tờ, văn bản.
- Dịch thuật giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.
- Thực hiện hoạt động công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.
- Thực hiện thủ tục công bố di chúc.
- Chi tiết mức trần thù lao công chứng tại Tây Ninh (Điều 1)
Mức trần thù lao đối với từng loại dịch vụ công chứng được quy định chi tiết như sau:
- Soạn thảo hợp đồng, giao dịch: Mức trần là 200.000 đồng/hợp đồng hoặc giao dịch (đã bao gồm cả chi phí soạn thảo, đánh máy và in ấn).
- Đánh máy giấy tờ, văn bản: Tối đa 10.000 đồng/trang giấy khổ A4 (đã bao gồm chi phí in ấn).
- Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản:
- Khổ giấy A4: Tối đa 500 đồng/trang.
- Khổ giấy A3: Tối đa 1.000 đồng/trang.
- Dịch thuật giấy tờ, văn bản (tính trên trang 350 từ):
- Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt: Đối với tiếng Anh hoặc ngôn ngữ thuộc nhóm EU là 120.000 đồng/trang; đối với các ngôn ngữ không phổ thông là 150.000 đồng/trang.
- Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: Đối với tiếng Anh hoặc ngôn ngữ thuộc nhóm EU là 150.000 đồng/trang; đối với các ngôn ngữ không phổ thông là 170.000 đồng/trang.
- Quy tắc tính trang dịch thuật: Trường hợp phần dịch chưa tới 1/2 trang thì tính bằng 1/2 mức thu; trường hợp dịch từ trên 1/2 trang đến dưới 1 trang thì tính tròn 1 trang.
- Đối với các giấy tờ đã được mẫu hóa (như giấy khai sinh, khai tử, kết hôn, lý lịch tư pháp, CMND, hộ khẩu, học bạ...): Từ trang thứ hai trở đi, mức thu bằng 30% mức thu của trang đầu tiên. Quy định này không áp dụng đối với các văn bản chuyên ngành phức tạp như bản án, quyết định của Tòa án, di chúc, hợp đồng kinh tế, dân sự, văn bản y khoa, kỹ thuật.
- Công bố di chúc: Mức trần là 100.000 đồng/trường hợp.
- Công chứng ngoài trụ sở (chưa bao gồm chi phí tàu xe, đi lại):
- Khoảng cách dưới 10 km: Tối đa 200.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
- Khoảng cách từ trên 10 km đến 50 km: Tối đa 300.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
- Khoảng cách trên 50 km: Tối đa 500.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
- Niêm yết thông báo hồ sơ khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (chưa bao gồm chi phí tàu xe, đi lại):
- Khoảng cách dưới 10 km: Tối đa 200.000 đồng/hồ sơ.
- Khoảng cách từ trên 10 km đến 50 km: Tối đa 300.000 đồng/hồ sơ.
- Khoảng cách trên 50 km: Tối đa 500.000 đồng/hồ sơ.
- Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng (Điều 2)
Các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:
- Quản lý và sử dụng nguồn thu từ thù lao công chứng đúng quy định pháp luật; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, nộp thuế với Nhà nước; lập và xuất hóa đơn tài chính hợp lệ cho khách hàng theo quy định của Bộ Tài chính.
- Tự xác định mức thù lao cụ thể cho từng loại việc nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định tại Quyết định này.
- Thực hiện niêm yết công khai bảng giá thù lao tại trụ sở làm việc và thu đúng mức giá đã niêm yết. Mọi hành vi thu cao hơn mức trần hoặc cao hơn mức niêm yết đều bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
- Có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về mức thù lao đã xác định gửi Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh.
- Trách nhiệm của các cơ quan, sở, ngành liên quan (Điều 3)
Để đảm bảo Quyết định được thực thi hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Tư pháp: Chịu trách nhiệm chủ trì theo dõi, thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thu thù lao của các tổ chức hành nghề công chứng; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm thu quá mức trần hoặc sai lệch so với mức niêm yết.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện đúng các quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu từ thù lao công chứng.
- Cục thuế tỉnh Tây Ninh: Hướng dẫn việc sử dụng hóa đơn, chứng từ thu thù lao; đồng thời thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức hành nghề công chứng.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
Quyết định 25/2016/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các chức danh và cơ quan bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế Tây Ninh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh, cùng các tổ chức hành nghề công chứng và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2016/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 22 tháng 7 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 947/TTr-STP ngày 02 tháng 6 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức trần thù lao công chứng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch (bao gồm soạn thảo, đánh máy, in ấn); đánh máy giấy tờ, văn bản; sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản; dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; thực hiện công chứng ngoài trụ sở; công bố di chúc phải nộp thù lao Công chứng.
3. Mức trần thù lao công chứng được quy định cụ thể như sau:
a. Soạn thảo hợp đồng, giao dịch (bao gồm: soạn thảo, đánh máy, in ấn): 200.000đ/hợp đồng, giao dịch;
b. Đánh máy giấy tờ, văn bản (bao gồm in văn bản): 10.000 đồng/trang giấy A4;
c. Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản:
- Giấy A4: 500đ/trang
- Giấy A3: 1.000đ/ trang.
d. Dịch giấy tờ văn bản
+ Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt
+ Dịch từ tiếng Anh hoặc tiếng của một nước khác thuộc nhóm EU sang tiếng Việt: 120.000đ/ trang/350 từ;
+ Dịch từ ngôn ngữ không phổ thông sang tiếng Việt: 150.000đ/trang/ 350 từ;
- Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài
+ Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước khác thuộc nhóm EU: 150.000đ/trang /350 từ;
+ Dịch từ tiếng Việt sang ngôn ngữ không phổ thông: 170.000đ/trang/350 từ;
- Trường hợp dịch chưa tới ½ trang, mức thu được tính bằng ½ mức thu nêu trên; hơn ½ trang nhưng chưa đủ 01 trang, mức thu được tính bằng 01 trang;
- Các loại giấy tờ, văn bản đã được mẫu hóa như: Khai sinh, khai tử, kết hôn, phiếu Lý lịch tư pháp, giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu, học bạ và các loại giấy tờ có tính chất, đặc điểm tương tự thì từ trang thứ hai (02) trở lên sẽ tính bằng ba mươi phần trăm (30%) mức thu bản thứ nhất hoặc trang đầu; trừ các loại giấy tờ, văn bản mang tính chuyên ngành như: quyết định của Tòa án; bản tuyên thệ; di chúc; hợp đồng kinh tế, dân sự; bản án; các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật và các loại giấy tờ, văn bản có hình thức tương tự.
đ. Công bố di chúc: 100.000đ/trường hợp;
e. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức yêu cầu thực hiện việc công chứng ngoài trụ sở thì phải nộp thêm khoản thù lao như sau:
- Trong phạm vi dưới 10 km: 200.000đ/hợp đồng, giao dịch.
- Trong phạm vi từ trên 10 km đến 50 km: 300.000đ/hợp đồng, giao dịch.
- Trên 50 km: 500.000đ/ hợp đồng, giao dịch.
(Mức thù lao nêu trên chưa bao gồm tiền tàu, xe đi lại)
g. Niêm yết thông báo hồ sơ khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, thì phải nộp thêm khoản tiền thù lao như sau:
- Trong phạm vi dưới 10 km: 200.000đ/hồ sơ.
- Trong phạm vi từ trên 10 km đến 50 km: 300.000đ/hồ sơ.
- Trên 50 km: 500.000đ/ hồ sơ.
(Mức thù lao nêu trên chưa bao gồm tiền tàu, xe đi lại).
Điều 2. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng
1.Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm quản lý, sử dụng thù lao công chứng theo quy định; thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước về khoản thu thù lao công chứng; lập hóa đơn tài chính cho đối tượng nộp thù lao công chứng theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
2. Xác định cụ thể mức thù lao đối với từng loại việc nhưng không vượt quá mức thù lao quy định tại
3. Báo cáo Sở Tư pháp mức thù lao do tổ chức mình đã xác định.
Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát các tổ chức hành nghề công chứng trong việc thu các khoản thù lao công chứng. Trong trường hợp phát hiện tổ chức hành nghề công chứng thu cao hơn mức trần thù lao quy định tại quyết định này và mức thù lao đã niêm yết thì tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức hành nghề công chứng trong việc quản lý và sử dụng thù lao công chứng quy định tại quyết định này.
3. Cục thuế Tây Ninh có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức hành nghề công chứng trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ thu thù lao, đồng thời kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục thuế Tây Ninh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 16/2016/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 22/2016/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 3Quyết định 15/2016/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng và mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4Quyết định 02/2017/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng, dịch thuật và chi phí khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 1Luật Công chứng 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Quyết định 16/2016/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 22/2016/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 5Quyết định 15/2016/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng và mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 6Quyết định 02/2017/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng, dịch thuật và chi phí khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quyết định 25/2016/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 25/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/07/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Dương Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
