Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND quy định chi tiết về lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, đồng thời tạo sự thống nhất, minh bạch trong công tác quản lý hành chính tại địa phương.
- Đối tượng thu và nộp lệ phí
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của cơ quan thu và nghĩa vụ của đối tượng nộp lệ phí như sau:
- Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Là các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện hoặc được ủy quyền hợp pháp để giải quyết các công việc liên quan đến hộ tịch, đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng nộp lệ phí: Bao gồm các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch; cá nhân thực hiện đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú; và công dân được cơ quan công an tiến hành cấp chứng minh nhân dân.
- Chế độ miễn lệ phí chi tiết
Nhằm bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng chính sách, quyết định quy định cụ thể các trường hợp được miễn lệ phí đối với từng lĩnh vực:
- Miễn lệ phí hộ tịch: Áp dụng cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Đồng thời, miễn lệ phí đối với các trường hợp đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, và kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
- Miễn lệ phí đăng ký cư trú: Không thu lệ phí đối với các đối tượng bao gồm bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc. Ngoài ra, miễn lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; miễn lệ phí đăng ký cấp lần đầu đối với sổ hộ khẩu gia đình và sổ tạm trú.
- Miễn lệ phí chứng minh nhân dân: Không thu lệ phí đối với các đối tượng chính sách tương tự như lĩnh vực cư trú (thân nhân liệt sĩ, thương binh, bà mẹ Việt Nam anh hùng, hộ nghèo, công dân thuộc xã/thị trấn vùng cao). Đồng thời, miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi công dân thực hiện cấp lần đầu hoặc cấp đổi do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.
- Quy định về quản lý và sử dụng lệ phí
Toàn bộ nguồn lệ phí thu được từ các hoạt động trên là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo tỷ lệ phân bổ cụ thể:
- Lệ phí hộ tịch cấp huyện và cấp xã: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí. Phần 50% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Lệ phí đăng ký cư trú: Cơ quan công an thực hiện thu được trích để lại 100% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí thực hiện công việc thu.
- Lệ phí chứng minh nhân dân: Cơ quan công an thực hiện thu được trích để lại 100% trên tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu lệ phí.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách và chứng từ: Sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách hiện hành. Việc sử dụng chứng từ thu phí phải tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ thời gian áp dụng, điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2016.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định về lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Áp dụng văn bản liên quan: Các nội dung về kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí không quy định tại quyết định này sẽ được thực hiện theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 153/2012/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2016/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 20 tháng 05 năm 2016 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Điều 142 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 164/2016/NQ-HĐND ngày 30/3/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Bộ phận thường trực triển khai pháp lệnh phí, lệ phí của tỉnh tại công văn bản số 1361/TTr-BPTT ngày 10/5/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng thu, nộp lệ phí:
1.1. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: là cơ quan, đơn vị thực hiện hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về hộ tịch, đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.
1.2. Đối tượng nộp lệ phí:
- Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.
Điều 2. Mức thu và chế độ miễn lệ phí:
2.1. Mức thu lệ phí: (Biểu chi tiết đính kèm)
2.2. Chế độ miễn lệ phí:
a) Chế độ miễn lệ phí hộ tịch:
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
b) Chế độ miễn lệ phí cư trú:
- Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
- Miễn lệ phí đăng ký cấp lần đầu đối với: cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú. c) Chế độ miễn lệ phí chứng minh nhân dân:
- Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do nhà nước thay đổi địa giới hành chính.
Điều 3. Quản lý, sử dụng lệ phí:
Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
- Cơ quan, đơn vị thu lệ phí hộ tịch cấp huyện, xã được trích để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định.
- Cơ quan công an thu lệ phí đăng ký cư trú được trích để lại 100% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí.
- Cơ quan công an thu lệ phí chứng minh nhân dân được trích để lại 100% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí.
Tổng số tiền lệ phí thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí không quy định tại quyết định này thì được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc các sở: Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH, ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ CHỨNG MINH NHÂN DÂN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của UBND tỉnh)
| STT | Chỉ tiêu | ||
| Mức thu | |||
| a | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã: |
| |
|
| - Khai sinh | 8.000 đồng. | |
|
| - Kết hôn | 30.000 đồng. | |
|
| - Khai tử | 8.000 đồng. | |
|
| - Nhận cha, mẹ, con | 15.000 đồng. | |
|
| - Cấp bản sao trích lục hộ tịch | 3.000 đồng/1 bản sao. | |
|
| -Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch | 15.000 đồng | |
|
| Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 15.000 đồng | |
|
| Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền | 8.000 đồng | |
|
| Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác | 8.000 đồng | |
| b | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện |
| |
|
| - Khai sinh | 75.000 đồng | |
|
| - Kết hôn | 1.500.000 đồng | |
|
| - Khai tử | 75.000 đồng | |
|
| Giám hộ | 75.000 đồng | |
|
| Nhận cha, mẹ, con | 1.500.000 đồng | |
|
| Cấp bản sao trích lục hộ tịch | 8.000đ/1 bản sao | |
|
| Thay đổi, cải cách hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc | 28.000 đồng | |
|
| Ghi vào sở hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | 75.000 đồng | |
|
| Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác. | 75.000 đồng | |
| Mức thu | |||
| Tại khu vực phường nội thành thuộc TP | Tại các khu vực khác | ||
|
| - Đăng ký cấp lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân | 20.000 đồng/ lần cấp | 10.000 đ/lần cấp |
|
| - Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú | 20.000 đồng/lần cấp. | 10.000 đồng/lần cấp |
|
| + Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | 10.000 đồng/lần cấp | 5.000 đồng/lần cấp |
|
| - Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú) | 8.000 đồng/lần đính chính | 4.000 đồng/lần đính chính. |
| Mức thu | |||
| Tại khu vực phường nội thành thuộc thành phố | Tại các khu vực khác | ||
|
| - Đổi, cấp lại chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) | 9.000 đồng/lần cấp | 4.500 đồng/lần cấp |
- 1Quyết định 26/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Quyết định 45/2014/QĐ-UBND quy định lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3Nghị quyết 122/2014/NQ-HĐND quy định lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 08/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 7Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1Quyết định 45/2014/QĐ-UBND quy định lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 08/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 3Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 7Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 26/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 12Nghị quyết 122/2014/NQ-HĐND quy định lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 13Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 14Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 15Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16Nghị quyết 164/2016/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 17Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 25/2016/QĐ-UBND về quy định lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 25/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/05/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Võ Ngọc Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/05/2016
- Ngày hết hiệu lực: 08/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
